文法Ngữ pháp N2
141 mẫu ngữ pháp kèm ý nghĩa, cách dùng và ví dụ
- ~ことになっているkoto-ni-natte-iru Đã được quy định; đã có lịchDiễn tả quy định hoặc lịch đã được xác lập, không nhất thiết là ý muốn cá nhân; khác ことにしている là chủ động duy trì thói quen.
- ~いったいittai Rốt cuộc/ không biết là/ vậy thì / rốt cuộc … Thể hiện thái độ không chắc chắn, không rõ của người nói về sự việc nào đó, thường đi kèm với các từ nghi vấnĐi với từ nghi vấn, nhấn mạnh sự khó hiểu hoặc kinh ngạc; tránh dùng tùy tiện trong câu hỏi lịch sự.
- ~どうやらdouyara Hình như, giống như là ... (dùng để suy đoán vẫn đề bản thân không chắc chắn hiểu , không nắm rõ) Thường đi kèm với 〜らしい、〜ようだ、〜そうだ ... Ví dụ: どうやら〜らしい どうやら〜ようだ どうやら〜そうだNêu suy đoán dựa trên dấu hiệu, không khẳng định đã có bằng chứng chắc chắn.
- ~さらにsarani Thêm nữa, hơn nữa...Bổ sung thông tin hoặc tăng thêm mức độ; không phải lúc nào cũng dịch là hơn nữa.
- ~さえsae Đến cả, ngay cả ,thậm chí... Dùng để nhấn mạnh sự việc sau さえ khi đưa ra ví dụ là ngay cả N cũng không thực hiện đượcĐưa ví dụ cực đoan để nhấn mạnh; mẫu さえ~ば còn nêu một điều kiện đủ.
- ~せいぜいseizei Tối đa, không hơn được, nhiều nhất có thể~Thường nêu giới hạn tối đa theo đánh giá của người nói, có sắc thái ‘nhiều lắm cũng chỉ’. Đôi khi chỉ việc làm hết khả năng; lời khuyên dùng せいぜい...
- ~に限るni kagiru Chỉ có, chỉ giới hạn ở, tốt nhất~Đưa ra lựa chọn mà người nói cho là tốt nhất trong tình huống đó. Với danh từ, cũng có thể chỉ điều kiện giới hạn trong nội quy hoặc thông báo. Cần ph...
- ~にすぎないni-suginai Chỉ là, không hơn~Hạ giới hạn hoặc tầm quan trọng của sự việc; thường dùng trong lời đánh giá khách quan.
- ~げge Có vẻ mang một cảm xúc.Diễn tả vẻ ngoài khiến người nói cảm nhận một tâm trạng, như 悲しげ, 不安げ. Từ có げ hoạt động như tính từ な. Không ghép tùy ý với mọi tính từ; thườ...
- ~得る - 得ないeru-enai Có thể, có khả năng , trong phạm vi có thể / không thể ... không sử dụng để biểu hiện có thể hay không thể cho năng lực của ai đó ví dụ không thể sử dung 得る => トムさんは少しだけ漢字を読み得る。 => đúng là : トムさんは少しだけ漢字を読める。 Để sử dụng cho năng lực ta sử dụng thể khả năng có 2 cách đọc của「得る」là 「える」と「うる」nhưng với thể phủ định 得ない chỉ có một cách đọc là「えない」Diễn tả khả năng xảy ra về mặt lý thuyết, không phải kỹ năng cá nhân; 得る đọc える hoặc うる, 得ない đọc えない.
- ~ばかりにbakari ni Chỉ vì~Nhấn mạnh một nguyên nhân dẫn đến kết quả không mong muốn, thường kèm hối tiếc hoặc trách móc. Không thay cho から trong mọi câu nêu lý do; trọng tâm...
- ~だけにdake ni Vì~Nêu một lý do đã biết khiến kết quả hoặc cảm xúc ở vế sau càng dễ hiểu hoặc càng mạnh. Kết quả có thể phù hợp với kỳ vọng hoặc là điều đáng tiếc hơn c...
- ~だけあってdake atte Quả đúng là~, tương xứng với~Đánh giá kết quả là xứng với danh tiếng, kinh nghiệm hoặc đặc điểm được nêu trước. Thường dùng để khen hoặc thừa nhận năng lực. Khác với だけに, mẫu n...
- ~つつtsutsu Trong khi ~ then; 之后Hai hành động thường cùng chủ thể; văn viết hơn ながら. Trong つつも, hai vế thường tương phản.
- ~つつあるtsutsu-aru Dần dần đang ~ then; 之后Nhấn mạnh quá trình thay đổi đang diễn ra; không thay thế tùy ý dạng tiếp diễn của mọi hành động.
- ~つつもtsutsu mo Dù là…Nêu điều đã biết, đã nghĩ hoặc đã định nhưng hành động thực tế lại trái với điều đó. Sắc thái thiên về văn viết; hai vế thường liên quan cùng một chủ...
- ~て以来te irai Kể từ, suốt từ~Lấy một sự kiện làm mốc rồi nói trạng thái hoặc thói quen tiếp tục từ đó đến nay hoặc đến mốc đang kể. Vế sau cần thể hiện sự kéo dài hay lặp lại, khô...
- ~てからでないと/からでなければte kara denai to Nếu không … thì cũng không…Khẳng định việc ở vế trước phải hoàn tất thì việc sau mới có thể xảy ra hoặc mới được phép làm. Vế sau thường mang nghĩa phủ định, khó khăn hay cấm đo...
- ~てたまらないte tamaranai Rất…Nhấn mạnh cảm giác, cảm xúc hoặc mong muốn rất mạnh đến mức khó chịu đựng. Có thể dùng cho điều vui lẫn điều buồn. Đặc biệt thường gặp với cảm giác cơ...
- ~てならないte naranai Hết sức, vô cùng, chịu không nổiNêu cảm xúc, suy nghĩ hoặc cảm giác tự nhiên cứ dâng lên và khó ngăn lại. Thường dùng với 気になる, 思える, 残念だ. Phân biệt hoàn toàn với てはならな...
- ~というものだto iu mono da Đúng là, có thể gọi là theo đánh giá.Đưa ra nhận xét chắc chắn rằng một hành vi hoặc tình huống có đúng bản chất hay tính chất nào đó. Thường dùng để đánh giá, khen hoặc phê bình. Không n...
- ~というものでもないto iu mono demo nai Không thể nói hết là~, không thể nói rằng~Phủ nhận một kết luận quá đơn giản hoặc sự khẳng định rằng chỉ một điều kiện là đủ. Không nhất thiết phủ nhận hoàn toàn nội dung trước đó. Hay dùng tr...
- ~ないことにはnai koto ni wa Nếu không~Nêu một điều kiện cần: nếu không có hoặc không thực hiện việc ở vế trước thì kết quả sau không thể đạt được. Vế sau thường là không biết, không thể là...
- ~に応じてni-oujite Tùy theo, dựa theo~ and such / 〜啦〜啦Điều chỉnh cách làm hoặc mức độ cho phù hợp điều kiện thay đổi; 応じた bổ nghĩa danh từ.
- ~にかかわらずni kakawarazu Bất chấp~, không liên quan~Kết quả hoặc cách xử lý không phụ thuộc vào điều kiện nêu trước. Thường dùng với tuổi, quốc tịch, thời tiết hoặc hai khả năng đối lập. Phân biệt với...
- ~にしろ~にしろ/~にせよ~にせよni-shiro-ni-seyo Dẫu là~Liệt kê các khả năng rồi nêu kết luận áp dụng chung; khác với にしろ chỉ nhượng bộ một điều kiện.
- ~にともなってni tomonatte Cùng với…, Càng…càngMột thay đổi, sự kiện hoặc biện pháp xảy ra đi kèm một thay đổi hay sự kiện khác. Cách nói thường gặp trong thông báo và báo cáo. Có thể nêu hệ quả ha...
- ~にわたる/にわたってni wataru ni watatte Suốt, trải suốt, trải khắpNhấn mạnh sự việc trải trên một khoảng thời gian dài, một phạm vi rộng hoặc nhiều lần. にわたる đứng trước danh từ, にわたって nối với vị ngữ. Không đ...
- ~はともかくwa-tomokaku Tạm gác một vấn đề sang bên.Tạm bỏ một vấn đề sang bên để ưu tiên điều khác; không nhất thiết phủ nhận vấn đề đã gác lại.
- ~はもとよりwa-motoyori Không chỉ điều hiển nhiên mà còn.Xem vế đầu là điều hiển nhiên rồi bổ sung vế sau; thường đi với も hoặc まで.