Tiếng Việt

vi

English

en

sign up

Đăng ký

sign in

Đăng nhập

Đề Thi Tiếng Nhật

~に限る

ni kagiru

Chỉ có, chỉ giới hạn ở, tốt nhất~

N2JLPT

Cấu trúc 接続

N/V辞書形/Vない形+に限る。限定:Nに限る。

Giải thích 説明

Đưa ra lựa chọn mà người nói cho là tốt nhất trong tình huống đó. Với danh từ, cũng có thể chỉ điều kiện giới hạn trong nội quy hoặc thông báo. Cần phân biệt lời khuyên chủ quan với quy định ‘chỉ dành cho’.

Ví dụ 例文

  1. 疲つかれた日ひは、早はやく寝ねるに限かぎります。

    Ngày mệt thì tốt nhất là ngủ sớm.

  2. 暑あつい日ひには、冷つめたい麦茶むぎちゃに限かぎります。

    Ngày nóng thì trà lúa mạch mát là tuyệt nhất.

  3. 知しらない番号ばんごうからの電話でんわには、すぐ答こたえないに限かぎります。

    Với cuộc gọi từ số lạ, tốt nhất đừng trả lời ngay.

  4. この割引わりびきは、学生がくせいに限かぎります。

    Ưu đãi này chỉ dành cho học sinh, sinh viên.

  5. 迷まよったときは、先生せんせいに相談そうだんするに限かぎります。

    Khi phân vân thì tốt nhất nên hỏi ý kiến giáo viên.

Phân biệt mẫu dễ nhầm 比較

に限る có thể đề xuất lựa chọn tốt nhất hoặc chỉ sự giới hạn. せいぜい nêu mức tối đa theo đánh giá. べき nói điều nên làm theo chuẩn mực, còn よりほかない nói không còn lựa chọn khác; わけにはいかない liên quan trách nhiệm hoặc nguyên tắc.

MẫuÝ nghĩaVí dụ
~に限るChỉ có, chỉ giới hạn ở, tốt nhất~疲つかれた日ひは、早はやく寝ねるに限かぎります。
Ngày mệt thì tốt nhất là ngủ sớm.
~せいぜいTối đa, không hơn được, nhiều nhất có thể~この箱ばこに入はいる本ほんは、せいぜい十冊じゅっさつです。
Chiếc hộp này nhiều lắm cũng chỉ đựng được mười cuốn sách.
~べき/ べきではないNên/ không nên分わからないことは、早はやめに質問しつもんすべきです。
Điều chưa hiểu thì nên hỏi sớm.
~よりほかないChẳng còn cách nào khác là ~終電しゅうでんが終おわったので、タクシーで帰かえるよりほかありません。
Hết chuyến tàu cuối nên tôi chỉ còn cách đi taxi về.
~わけにはいかないNên không thể/ làm không được/Phải ~大事だいじな約束やくそくがあるので、今日きょうは休やすむわけにはいきません。
Vì có cuộc hẹn quan trọng nên hôm nay tôi không thể nghỉ.

Ý kiến đóng góp (0)