~に限る
ni kagiru
Chỉ có, chỉ giới hạn ở, tốt nhất~
Cấu trúc 接続
N/V辞書形/Vない形+に限る。限定:Nに限る。
Giải thích 説明
Đưa ra lựa chọn mà người nói cho là tốt nhất trong tình huống đó. Với danh từ, cũng có thể chỉ điều kiện giới hạn trong nội quy hoặc thông báo. Cần phân biệt lời khuyên chủ quan với quy định ‘chỉ dành cho’.
Ví dụ 例文
-
疲れた日は、早く寝るに限ります。
Ngày mệt thì tốt nhất là ngủ sớm.
-
暑い日には、冷たい麦茶に限ります。
Ngày nóng thì trà lúa mạch mát là tuyệt nhất.
-
知らない番号からの電話には、すぐ答えないに限ります。
Với cuộc gọi từ số lạ, tốt nhất đừng trả lời ngay.
-
この割引は、学生に限ります。
Ưu đãi này chỉ dành cho học sinh, sinh viên.
-
迷ったときは、先生に相談するに限ります。
Khi phân vân thì tốt nhất nên hỏi ý kiến giáo viên.
Phân biệt mẫu dễ nhầm 比較
に限る có thể đề xuất lựa chọn tốt nhất hoặc chỉ sự giới hạn. せいぜい nêu mức tối đa theo đánh giá. べき nói điều nên làm theo chuẩn mực, còn よりほかない nói không còn lựa chọn khác; わけにはいかない liên quan trách nhiệm hoặc nguyên tắc.
| Mẫu | Ý nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| ~に限る | Chỉ có, chỉ giới hạn ở, tốt nhất~ | 疲れた日は、早く寝るに限ります。 Ngày mệt thì tốt nhất là ngủ sớm. |
| ~せいぜい | Tối đa, không hơn được, nhiều nhất có thể~ | この箱に入る本は、せいぜい十冊です。 Chiếc hộp này nhiều lắm cũng chỉ đựng được mười cuốn sách. |
| ~べき/ べきではない | Nên/ không nên | 分からないことは、早めに質問すべきです。 Điều chưa hiểu thì nên hỏi sớm. |
| ~よりほかない | Chẳng còn cách nào khác là ~ | 終電が終わったので、タクシーで帰るよりほかありません。 Hết chuyến tàu cuối nên tôi chỉ còn cách đi taxi về. |
| ~わけにはいかない | Nên không thể/ làm không được/Phải ~ | 大事な約束があるので、今日は休むわけにはいきません。 Vì có cuộc hẹn quan trọng nên hôm nay tôi không thể nghỉ. |
Ý kiến đóng góp (0)