Tiếng Việt

vi

English

en

sign up

Đăng ký

sign in

Đăng nhập

Đề Thi Tiếng Nhật

~だけに

dake ni

Vì~

N2JLPT

Cấu trúc 接続

V普通形/い形容詞+だけに。な形容詞+な+だけに。N+だけに。

Giải thích 説明

Nêu một lý do đã biết khiến kết quả hoặc cảm xúc ở vế sau càng dễ hiểu hoặc càng mạnh. Kết quả có thể phù hợp với kỳ vọng hoặc là điều đáng tiếc hơn chính vì lý do đó. Không mang nghĩa hạn định ‘chỉ’ như だけ đứng riêng.

Ví dụ 例文

  1. 長ながく準備じゅんびしただけに、中止ちゅうしになって残念ざんねんです。

    Chính vì đã chuẩn bị lâu nên việc bị hủy càng đáng tiếc.

  2. 専門家せんもんかだけに、彼かれの説明せつめいは分わかりやすいです。

    Đúng vì là chuyên gia nên phần giải thích của anh ấy rất dễ hiểu.

  3. 期待きたいが大おおきかっただけに、失敗しっぱいしたときはつらかったです。

    Chính vì kỳ vọng lớn nên lúc thất bại tôi càng đau lòng.

  4. 駅えきに近ちかいだけに、この部屋へやは家賃やちんが高たかいです。

    Chính vì gần ga nên phòng này có giá thuê cao.

  5. 初はじめての海外旅行かいがいりょこうだけに、少すこし緊張きんちょうしています。

    Vì là chuyến đi nước ngoài đầu tiên nên tôi hơi hồi hộp.

Phân biệt mẫu dễ nhầm 比較

によって có thể nêu nguyên nhân, phương tiện hoặc sự khác nhau tùy trường hợp; cần xem cả câu. ばかりに nhấn mạnh hậu quả không mong muốn, おかげで thường chỉ nguyên nhân có ích. だけに làm nổi bật lý do khiến kết quả hoặc cảm xúc càng mạnh.

MẫuÝ nghĩaVí dụ
~だけにVì~長ながく準備じゅんびしただけに、中止ちゅうしになって残念ざんねんです。
Chính vì đã chuẩn bị lâu nên việc bị hủy càng đáng tiếc.
~によってDo, vì, bởi, tùy vào,bằng, qua, thông quaこの本ほんを読よむことによって、新あたらしいことがわかります。
đã hiểu được nhiều điều mới mẻ nhờ đọc quyển sách này
~ばかりにChỉ vì~寝坊ねぼうしたばかりに、大事だいじな面接めんせつに遅おくれました。
Chỉ vì ngủ quên mà tôi trễ buổi phỏng vấn quan trọng.
~だけあってQuả đúng là~, tương xứng với~有名ゆうめいな店みせだけあって、料理りょうりがどれもおいしいです。
Đúng là quán nổi tiếng, món nào cũng ngon.
~おかげで/~おかげだNhờ có… được dùng khi cảm ơn ai đó ,nhờ đó mà có kêt qủa tốt. Do đó nó chỉ dùng cho câu có nghĩa tốt. Đôi khi cũng dùng cho câu có nghĩa xấu nhưng lúc đó sẽ mang nghĩa mỉa mai先生せんせい:「大学だいがく合格ごうかくおめでとう。よく頑張がんばったね。」
Giáo viên: Chúc mừng em đỗ đại học. Em đã rất cố gắng.

Ý kiến đóng góp (0)