~にすぎない
ni suginai
Chỉ là, không hơn~
N2JLPT
Cấu trúc 接続
V普+にすぎない
Chi tiết cấu trúc
V普 + にすぎない
A普 + にすぎない
Na(である) + にすぎない
N(である) + にすぎない
Giải thích 説明
Hạ giới hạn hoặc tầm quan trọng của sự việc; thường dùng trong lời đánh giá khách quan.
Ví dụ 例文
-
これは資料の一部にすぎない。
Đây chỉ là một phần của tài liệu.
-
これは報告書の一部にすぎない。
Đây chỉ là một phần của báo cáo.
-
これは説明書の一部にすぎない。
Đây chỉ là một phần của bản hướng dẫn.
-
これは計画書の一部にすぎない。
Đây chỉ là một phần của bản kế hoạch.
-
これは申込書の一部にすぎない。
Đây chỉ là một phần của đơn đăng ký.
Phân biệt mẫu dễ nhầm 比較
だけ giới hạn một đối tượng hoặc hành động và dùng được với khẳng định. しか đi với phủ định. ほかない có thể nhấn mạnh không còn lựa chọn. にすぎない đánh giá mức độ chỉ đến thế, không nhất thiết nêu sự bắt buộc.
| Mẫu | Ý nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| ~にすぎない | Chỉ là, không hơn~ | これは資料の一部にすぎない。 Đây chỉ là một phần của tài liệu. |
| ~さえ | Đến cả, ngay cả ,thậm chí... Dùng để nhấn mạnh sự việc sau さえ khi đưa ra ví dụ là ngay cả N cũng không thực hiện được | 忙しくて、資料さえ読めなかった。 Tôi bận đến mức ngay cả tài liệu cũng không đọc được. |
| ~よりほかない | Chẳng còn cách nào khác là ~ | 終電が終わったので、タクシーで帰るよりほかありません。 Hết chuyến tàu cuối nên tôi chỉ còn cách đi taxi về. |
| ~しか~ない、 〜ほかない | Chỉ, ngoài ra không còn cách nào khác~ Biểu hiện cảm xúc muốn từ bỏ của người nói nếu không làm như vậy vì chỉ còn cách đó | 今、300円しか持っていません。少ないです。 Giờ tôi chỉ có ba trăm yên. Ít quá. |
| ~だけ | Chỉ ~ Diễn tả ý nghĩa ngoài điều đó ra thì không còn điều nào khác Ngoài ra còn diễn tả ý nghĩa phủ định 「だけでなく」( không chỉ ) | あの子は食べるだけで、何もしないです。 thằng bé đó chỉ ăn thôi,không làm gì hết |
Ý kiến đóng góp (0)