Tiếng Việt

vi

English

en

sign up

Đăng ký

sign in

Đăng nhập

Đề Thi Tiếng Nhật

~てからでないと/からでなければ

te kara denai to

Nếu không … thì cũng không…

N2JLPT

Cấu trúc 接続

Vて形+からでないと/からでなければ、Vない・できない等。

Giải thích 説明

Khẳng định việc ở vế trước phải hoàn tất thì việc sau mới có thể xảy ra hoặc mới được phép làm. Vế sau thường mang nghĩa phủ định, khó khăn hay cấm đoán. Đây là điều kiện về thứ tự, không chỉ một trình tự bình thường với てから.

Ví dụ 例文

  1. 予約よやくをしてからでないと、この店みせには入いれません。

    Phải đặt chỗ trước thì mới vào được quán này.

  2. 説明せつめいを読よんでからでなければ、機械きかいを使つかってはいけません。

    Phải đọc hướng dẫn rồi mới được dùng máy.

  3. 実際じっさいに見みてからでないと、買かうかどうか決きめられません。

    Phải xem trực tiếp tôi mới quyết định được có mua hay không.

  4. 熱ねつが下さがってからでなければ、学校がっこうへは行いけません。

    Phải hạ sốt rồi mới đi học được.

  5. 全員ぜんいんの意見いけんを聞きいてからでないと、結論けつろんは出だせません。

    Phải nghe ý kiến mọi người rồi mới kết luận được.

Phân biệt mẫu dễ nhầm 比較

てからでないと đòi hỏi hoàn tất hành động trước rồi mới thực hiện được việc sau. ないことには nêu điều kiện cần nói chung. わけにはいかない nhấn mạnh giới hạn do trách nhiệm hoặc nguyên tắc dù về khả năng vẫn làm được.

MẫuÝ nghĩaVí dụ
~てからでないと/からでなければNếu không … thì cũng không…予約よやくをしてからでないと、この店みせには入いれません。
Phải đặt chỗ trước thì mới vào được quán này.
~さえ~ばNếu, chỉ cần, khi có một điều kiện được đáp ứng thì việc gì đó sẽ được thực hiện, hoặc việc đó sẽ không có vấn đề gì ~さえ~ば -> điều kiện sau vế này sẽ là hành động田中たなかさんは暇ひまさえあれば、本ほんを読よんでいます。
Anh Tanaka cứ có thời gian rảnh là đọc sách.
~としたらGiả sử, nếu cho rằng, nếu giả định là A… thì phần đi sau Aとしたら mang nghĩa biểu hiện sự nghi ngờ, phán đoán, giả định hay suy diễn. Phần của A thường sử dụng động từ thể hiện ý...彼女かのじょに誕生日たんじょうびプレゼントをあげるとしたら、何なんがいいと思おもう?
Nếu tặng quà sinh nhật cho cô ấy thì bạn nghĩ nên tặng gì?
~てもDù có làm hoặc xảy ra thì vẫn.クラスでスマホを使つかってもいいですか。
Em dùng điện thoại thông minh trong lớp có được không?
~ないことにはNếu không~実際じっさいに使つかってみないことには、便利べんりかどうか分わかりません。
Nếu không dùng thử thực tế thì không biết có tiện hay không.

Ý kiến đóng góp (0)