文法Ngữ pháp N2
141 mẫu ngữ pháp kèm ý nghĩa, cách dùng và ví dụ
- ~ぬくnuku có 2 nghĩa 1. Làm gì đó ~ tới cùng thường đi chung vơi 最後まで〜する. biểu hiển việc có khó khăn trong quá trình nhưng sẽ cố gắng làm cho tới cùng. 2. (làm gì)~ rất => nghĩa tương đương với すごく thường đi cặp với các từ sau. 考え抜く 困り抜く 悩み抜く 悲しみ抜く 知り抜くNhấn mạnh ý chí vượt khó để hoàn tất; không chỉ hoàn thành một số lượng như きる.
- ~のもとで/ もとに no-moto-de Dưới sự…もとで thường chỉ môi trường hoặc sự hướng dẫn; もとに thường gắn với danh nghĩa, điều kiện hoặc cơ sở.
- ~すえ(末)sue-ni Sau khi, sau một hồi~ chỉ việc sau khi đã làm nhiều việc ... thì cuối cùng ...Nêu kết quả sau suy nghĩ hoặc nỗ lực kéo dài; kết quả có thể tốt hoặc xấu.
- ~まい mai Không, chắc là khôngCó hai nghĩa: quyết tâm không làm hoặc suy đoán phủ định; chủ ngữ và ngữ cảnh giúp phân biệt.
- ~まいか mai-ka Chắc là ~/chẳng phải là ~ hay sao/quyết không~ないだろうか là cách nói gần nghĩa trong suy đoán; dạng ようか~まいか diễn tả phân vân có làm hay không.
- ~わりに wari-ni So với ~, thì tương đốiKết quả không tương xứng với chuẩn kỳ vọng của vế đầu; không phải chỉ sự tương phản chung.
- ~をきっかけに wo-kikkake-ni Nhân cơ hội, nhân dịp một sự việc nào đóMột sự kiện trở thành tác nhân bắt đầu thay đổi hoặc hành động mới; không nhất thiết là nguyên nhân duy nhất.
- ~を契機として wo-keiki-to-shite Nhân cơ hội~Trang trọng hơn をきっかけに, thường nói thay đổi quan trọng hoặc có tính xã hội.
- ~をこめて wo-komete Dồn cả, với tất cả, chứa chanGửi cảm xúc hoặc tâm ý vào hành động, đồ vật; hay đi với 感謝、心、愛.
- ~をめぐる wo-megutte Xoay quanh~Thường nói thảo luận, tranh chấp hoặc hoạt động xoay quanh một vấn đề; không thay cho mọi に関して.
- ~をもとにしてwo-moto-ni-shite Dựa trên, căn cứ trênDùng thông tin hoặc tài liệu làm nguyên liệu tạo ra kết quả mới; không nhầm のもとで chỉ môi trường.
- ~ねば/ねばならないneba-naranai Phải; buộc phảiDạng nghĩa vụ có tính văn viết hoặc cứng hơn なければならない; ねば có thể đứng một mình để lược phần sau.
- ~のみならずnominarazu Không chỉ mà cònMở rộng thêm điều cùng chiều theo lối trang trọng, thường có も ở vế sau.
- おきにoki-ni ~Cứ , cách khoảng (sau) … mang nghĩa sau khoảng thời gian đó~ chú ý là おきに giống với ~ごとに nhưng đối với trường hợp chỉ thời gian giây , phút giờ , khoảng cách... thì có khác biệt về nghĩa ví dụ 5秒おきに:sau mỗi 5 giay là một lần 5秒ごとに:trong mỗi5giây là 1 lần 1kmおきに:sau mỗi 1km sẽ làm gì đó1 lần 1kmごとに:trong 1km sẽ làm 1 lần việc gì đó vi dụ 「10秒ごとに見る」với「10秒おきに見る」 ý nghĩa gần giống nhau 「10秒ごとに」xem trong khoảng 0giây~10 giây 「10秒おきに」từ 0~9秒 giây thì không xem ,sau giây thứ10 thì xemChỉ khoảng cách lặp lại; 日おき có thể gây hiểu khác nên nên dùng lịch cụ thể khi cần chính xác.
- に備えてni-sonaete chuẩn bị, phòng bị cho việc gì đóChuẩn bị trước cho sự kiện dự kiến hoặc rủi ro có thể xảy ra.
- に決まっているni-kimatte-iru chắc chắn là , tuyệt đối là biểu hiện sự phỏng đoán , suy luận khi người nói có niềm tin mạnh mẽ trong văn nói thường nói là 〜に決まってるKhẳng định mạnh theo niềm tin của người nói; có thể chủ quan và không phải kết quả đã kiểm chứng.
- ちっとも~ないchittomo-nai một chút cũng không, không…chút nào. Dùng để nhấn mạnh việc mang ý nghĩa phủ định đóPhủ định hoàn toàn mức độ, thường trong hội thoại; không dùng với khẳng định theo nghĩa này.
- としても、〜としたってto-shitemo Cho dù ... Dùng cho trường hợp nhấn mạnh giả định nếu có gì xảy ra thì vẫn không ảnh hưởng tới Thường đi chung với たとえGiả định A là đúng nhưng kết luận B vẫn không đổi; としたって thân mật hơn.
- おそらくosoraku có lẽ; có khả năng. Dùng để diễn tả sự việc ấy chưa chắc chắn 100% , nhưng có lẽ sẽ như vậy nghĩa giống với 「もしかしたら~かもしれない」、「たぶん~だろう」、「きっと~だろう」Suy đoán tương đối có căn cứ nhưng vẫn để ngỏ; thường đi với だろう hoặc と思う.
- どうもdoumo どうも là một cách diễn đạt có nghĩa là " không biết tại sao" hoặc "không hiểu nguyên nhân hay lý do gì ". Được sử dụng khi người nói "Tôi không hiểu tại sao , nhưng ...", và thường có những biểu hiện tiêu cực đằng sau nó. 「どうも」thường đi chung với các từ sau ・どうも+苦手だ ・どうも+変だ ・どうも+悪い ・どうも+おかしいDiễn tả ấn tượng chưa rõ căn cứ hoặc cảm giác không thuận; còn có nghĩa cảm ơn tùy ngữ cảnh.
- にかぎって、にかぎりni-kagitte chỉ riêng vào, đúng vào , chỉ riêng ai đó thì điều gì đó xảy ra Diễn tả điều gì không tốt xảy ra chỉ trong những giới hạn nhất định, đặc biệt hoặc tin rằng chỉ/ riêng ai đó sẽ không làm điều gì đóに限って thường nêu ngoại lệ bất ngờ hoặc tin rằng riêng ai không làm điều xấu; に限り trang trọng chỉ giới hạn.