Tiếng Việt

vi

English

en

sign up

Đăng ký

sign in

Đăng nhập

Đề Thi Tiếng Nhật

~だけあって

dake atte

Quả đúng là~, tương xứng với~

N2JLPT

Cấu trúc 接続

V普通形/い形容詞+だけあって。な形容詞+な+だけあって。N+だけあって。

Giải thích 説明

Đánh giá kết quả là xứng với danh tiếng, kinh nghiệm hoặc đặc điểm được nêu trước. Thường dùng để khen hoặc thừa nhận năng lực. Khác với だけに, mẫu này chủ yếu nhấn mạnh sự đánh giá phù hợp kỳ vọng.

Ví dụ 例文

  1. 有名ゆうめいな店みせだけあって、料理りょうりがどれもおいしいです。

    Đúng là quán nổi tiếng, món nào cũng ngon.

  2. 十年じゅうねん教おしえているだけあって、説明せつめいが上手じょうずです。

    Đúng là đã dạy mười năm, thầy giải thích rất khéo.

  3. このかばんは高たかいだけあって、とても丈夫じょうぶです。

    Chiếc túi này đắt nhưng đúng là rất bền.

  4. 毎日まいにち練習れんしゅうしているだけあって、発音はつおんがきれいです。

    Đúng là luyện hằng ngày nên phát âm của bạn rất chuẩn.

  5. さすが専門家せんもんかだけあって、問題点もんだいてんをすぐに見みつけました。

    Đúng là chuyên gia, anh ấy tìm ra vấn đề ngay.

Phân biệt mẫu dễ nhầm 比較

だけあって thường đánh giá kết quả đúng kỳ vọng. だけに nêu lý do khiến kết quả hoặc cảm xúc càng đáng chú ý, kể cả thất vọng. ばかりに nhấn mạnh nguyên nhân của kết quả không mong muốn; おかげで thường nói về sự giúp ích.

MẫuÝ nghĩaVí dụ
~だけあってQuả đúng là~, tương xứng với~有名ゆうめいな店みせだけあって、料理りょうりがどれもおいしいです。
Đúng là quán nổi tiếng, món nào cũng ngon.
~ばかりにChỉ vì~寝坊ねぼうしたばかりに、大事だいじな面接めんせつに遅おくれました。
Chỉ vì ngủ quên mà tôi trễ buổi phỏng vấn quan trọng.
~だけにVì~長ながく準備じゅんびしただけに、中止ちゅうしになって残念ざんねんです。
Chính vì đã chuẩn bị lâu nên việc bị hủy càng đáng tiếc.
~おかげで/~おかげだNhờ có… được dùng khi cảm ơn ai đó ,nhờ đó mà có kêt qủa tốt. Do đó nó chỉ dùng cho câu có nghĩa tốt. Đôi khi cũng dùng cho câu có nghĩa xấu nhưng lúc đó sẽ mang nghĩa mỉa mai先生せんせい:「大学だいがく合格ごうかくおめでとう。よく頑張がんばったね。」
Giáo viên: Chúc mừng em đỗ đại học. Em đã rất cố gắng.

Ý kiến đóng góp (0)