~はもとより
wa motoyori
Không chỉ điều hiển nhiên mà còn.
Cấu trúc 接続
Chi tiết cấu trúc
ない形 + なくてもいい
Giải thích 説明
Xem vế đầu là điều hiển nhiên rồi bổ sung vế sau; thường đi với も hoặc まで.
Ví dụ 例文
-
会議には、学生はもとより、教員も参加する。
Không chỉ sinh viên mà cả giảng viên cũng tham gia cuộc họp.
-
試験には、学生はもとより、教員も参加する。
Không chỉ sinh viên mà cả giảng viên cũng tham gia kỳ thi.
-
研修には、学生はもとより、教員も参加する。
Không chỉ sinh viên mà cả giảng viên cũng tham gia khóa tập huấn.
-
発表会には、学生はもとより、教員も参加する。
Không chỉ sinh viên mà cả giảng viên cũng tham gia buổi trình bày.
-
面接には、学生はもとより、教員も参加する。
Không chỉ sinh viên mà cả giảng viên cũng tham gia buổi phỏng vấn.
Phân biệt mẫu dễ nhầm 比較
はともかく và は抜きにして tạm gác một yếu tố sang bên. もっとも bổ sung điều giới hạn cho ý trước, không phải phó từ 最も nghĩa là nhất. はもとより và さらに thường mở rộng thêm thông tin thay vì gác lại.
| Mẫu | Ý nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| ~はもとより | Không chỉ điều hiển nhiên mà còn. | 会議には、学生はもとより、教員も参加する。 Không chỉ sinh viên mà cả giảng viên cũng tham gia cuộc họp. |
| ~さらに | Thêm nữa, hơn nữa... | 会議の前に、さらに一時間準備した。 Trước cuộc họp, tôi chuẩn bị thêm một giờ nữa. |
| ~はともかく | Tạm gác một vấn đề sang bên. | 会議の結果はともかく、よい経験になった。 Tạm chưa bàn kết quả cuộc họp, đó là một trải nghiệm tốt. |
| ~は抜きにして | Hãy bỏ…ra, hãy thôi… | 冗談は抜きにして、これからの計画を話しましょう。 Không đùa nữa, hãy nói về kế hoạch sắp tới. |
| ~反面 | Ngược lại, mặt khác~ | この町は静かな反面、買い物には少し不便です。 Thị trấn này yên tĩnh nhưng mặt khác mua sắm hơi bất tiện. |
Ý kiến đóng góp (0)