Tiếng Việt

vi

English

en

sign up

Đăng ký

sign in

Đăng nhập

Đề Thi Tiếng Nhật

~というものでもない

to iu mono demo nai

Không thể nói hết là~, không thể nói rằng~

N2JLPT

Cấu trúc 接続

普通形+というものでもない/というものではない。

Giải thích 説明

Phủ nhận một kết luận quá đơn giản hoặc sự khẳng định rằng chỉ một điều kiện là đủ. Không nhất thiết phủ nhận hoàn toàn nội dung trước đó. Hay dùng trong cấu trúc からといって…というものでもない.

Ví dụ 例文

  1. 値段ねだんが高たかければよいというものでもありません。

    Không phải cứ giá cao là tốt.

  2. 長ながく勉強べんきょうすれば覚おぼえられるというものでもありません。

    Không phải cứ học lâu là nhớ được.

  3. 便利べんりだからといって、誰だれにでも使つかいやすいというものでもありません。

    Dù tiện lợi cũng không hẳn ai dùng cũng dễ.

  4. 謝あやまればすべて解決かいけつするというものでもありません。

    Không phải chỉ xin lỗi là giải quyết được mọi chuyện.

  5. 人数にんずうが多おおければ仕事しごとが早はやく終おわるというものでもありません。

    Không phải đông người thì công việc chắc chắn xong sớm.

Phân biệt mẫu dễ nhầm 比較

と言えば/というと gợi chủ đề liên quan. といったら có thể nhấn mạnh mức độ khó tả. といっても giới hạn cách hiểu; というより sửa lại cách mô tả cho chính xác hơn. ということだ truyền đạt hoặc kết luận thông tin, khác với というものだ đưa ra đánh giá.

MẫuÝ nghĩaVí dụ
~というものでもないKhông thể nói hết là~, không thể nói rằng~値段ねだんが高たかければよいというものでもありません。
Không phải cứ giá cao là tốt.
~ということだNghe thấy nói là~事務所じむしょの話はなしでは、明日あすの見学けんがく会かいは中止ちゅうしになるということです。
Theo văn phòng, buổi tham quan ngày mai sẽ bị hủy.
~というものだĐúng là, có thể gọi là theo đánh giá.困こまっている人ひとを助たすける。それが思おもいやりというものです。
Giúp người đang khó khăn, đó mới là sự quan tâm.
~というよりHơn là nói~彼かれは静しずかというより、少すこし緊張きんちょうしているようです。
Anh ấy có vẻ hơi căng thẳng thì đúng hơn là ít nói.
~と言えば/というとNói về~春はると言いえば、桜さくらを思おもい浮うかべます。
Nói đến mùa xuân, tôi nghĩ ngay đến hoa anh đào.

Ý kiến đóng góp (0)