~というものでもない
to iu mono demo nai
Không thể nói hết là~, không thể nói rằng~
Cấu trúc 接続
普通形+というものでもない/というものではない。
Giải thích 説明
Phủ nhận một kết luận quá đơn giản hoặc sự khẳng định rằng chỉ một điều kiện là đủ. Không nhất thiết phủ nhận hoàn toàn nội dung trước đó. Hay dùng trong cấu trúc からといって…というものでもない.
Ví dụ 例文
-
値段が高ければよいというものでもありません。
Không phải cứ giá cao là tốt.
-
長く勉強すれば覚えられるというものでもありません。
Không phải cứ học lâu là nhớ được.
-
便利だからといって、誰にでも使いやすいというものでもありません。
Dù tiện lợi cũng không hẳn ai dùng cũng dễ.
-
謝ればすべて解決するというものでもありません。
Không phải chỉ xin lỗi là giải quyết được mọi chuyện.
-
人数が多ければ仕事が早く終わるというものでもありません。
Không phải đông người thì công việc chắc chắn xong sớm.
Phân biệt mẫu dễ nhầm 比較
と言えば/というと gợi chủ đề liên quan. といったら có thể nhấn mạnh mức độ khó tả. といっても giới hạn cách hiểu; というより sửa lại cách mô tả cho chính xác hơn. ということだ truyền đạt hoặc kết luận thông tin, khác với というものだ đưa ra đánh giá.
| Mẫu | Ý nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| ~というものでもない | Không thể nói hết là~, không thể nói rằng~ | 値段が高ければよいというものでもありません。 Không phải cứ giá cao là tốt. |
| ~ということだ | Nghe thấy nói là~ | 事務所の話では、明日の見学会は中止になるということです。 Theo văn phòng, buổi tham quan ngày mai sẽ bị hủy. |
| ~というものだ | Đúng là, có thể gọi là theo đánh giá. | 困っている人を助ける。それが思いやりというものです。 Giúp người đang khó khăn, đó mới là sự quan tâm. |
| ~というより | Hơn là nói~ | 彼は静かというより、少し緊張しているようです。 Anh ấy có vẻ hơi căng thẳng thì đúng hơn là ít nói. |
| ~と言えば/というと | Nói về~ | 春と言えば、桜を思い浮かべます。 Nói đến mùa xuân, tôi nghĩ ngay đến hoa anh đào. |
Ý kiến đóng góp (0)