Tiếng Việt

vi

English

en

sign up

Đăng ký

sign in

Đăng nhập

Đề Thi Tiếng Nhật

~ばかりに

bakari ni

Chỉ vì~

N2JLPT

Cấu trúc 接続

V普通形/い形容詞+ばかりに。な形容詞+な/である+ばかりに。Nである+ばかりに。

Giải thích 説明

Nhấn mạnh một nguyên nhân dẫn đến kết quả không mong muốn, thường kèm hối tiếc hoặc trách móc. Không thay cho から trong mọi câu nêu lý do; trọng tâm là ‘chỉ vì việc đó mà chịu hậu quả’.

Ví dụ 例文

  1. 寝坊ねぼうしたばかりに、大事だいじな面接めんせつに遅おくれました。

    Chỉ vì ngủ quên mà tôi trễ buổi phỏng vấn quan trọng.

  2. 住所じゅうしょを間違まちがえたばかりに、荷物にもつが届とどきませんでした。

    Chỉ vì ghi sai địa chỉ mà bưu kiện không đến nơi.

  3. 安やすいばかりにこの靴くつを買かって、足あしを痛いためました。

    Chỉ vì rẻ mà tôi mua đôi giày này rồi bị đau chân.

  4. 一言ひとこと余計よけいなことを言いったばかりに、友達ともだちを怒おこらせてしまいました。

    Chỉ vì nói thừa một câu mà tôi làm bạn nổi giận.

  5. 道みちを確認かくにんしなかったばかりに、一時間いちじかんも迷まよいました。

    Chỉ vì không kiểm tra đường mà tôi lạc suốt một giờ.

Phân biệt mẫu dễ nhầm 比較

によって có thể nêu nguyên nhân, phương tiện hoặc sự khác nhau tùy trường hợp; cần xem cả câu. ばかりに nhấn mạnh hậu quả không mong muốn, おかげで thường chỉ nguyên nhân có ích. だけに làm nổi bật lý do khiến kết quả hoặc cảm xúc càng mạnh.

MẫuÝ nghĩaVí dụ
~ばかりにChỉ vì~寝坊ねぼうしたばかりに、大事だいじな面接めんせつに遅おくれました。
Chỉ vì ngủ quên mà tôi trễ buổi phỏng vấn quan trọng.
~によってDo, vì, bởi, tùy vào,bằng, qua, thông quaこの本ほんを読よむことによって、新あたらしいことがわかります。
đã hiểu được nhiều điều mới mẻ nhờ đọc quyển sách này
~だけにVì~長ながく準備じゅんびしただけに、中止ちゅうしになって残念ざんねんです。
Chính vì đã chuẩn bị lâu nên việc bị hủy càng đáng tiếc.
~だけあってQuả đúng là~, tương xứng với~有名ゆうめいな店みせだけあって、料理りょうりがどれもおいしいです。
Đúng là quán nổi tiếng, món nào cũng ngon.
~おかげで/~おかげだNhờ có… được dùng khi cảm ơn ai đó ,nhờ đó mà có kêt qủa tốt. Do đó nó chỉ dùng cho câu có nghĩa tốt. Đôi khi cũng dùng cho câu có nghĩa xấu nhưng lúc đó sẽ mang nghĩa mỉa mai先生せんせい:「大学だいがく合格ごうかくおめでとう。よく頑張がんばったね。」
Giáo viên: Chúc mừng em đỗ đại học. Em đã rất cố gắng.

Ý kiến đóng góp (0)