~ばかりに
bakari ni
Chỉ vì~
Cấu trúc 接続
V普通形/い形容詞+ばかりに。な形容詞+な/である+ばかりに。Nである+ばかりに。
Giải thích 説明
Nhấn mạnh một nguyên nhân dẫn đến kết quả không mong muốn, thường kèm hối tiếc hoặc trách móc. Không thay cho から trong mọi câu nêu lý do; trọng tâm là ‘chỉ vì việc đó mà chịu hậu quả’.
Ví dụ 例文
-
寝坊したばかりに、大事な面接に遅れました。
Chỉ vì ngủ quên mà tôi trễ buổi phỏng vấn quan trọng.
-
住所を間違えたばかりに、荷物が届きませんでした。
Chỉ vì ghi sai địa chỉ mà bưu kiện không đến nơi.
-
安いばかりにこの靴を買って、足を痛めました。
Chỉ vì rẻ mà tôi mua đôi giày này rồi bị đau chân.
-
一言余計なことを言ったばかりに、友達を怒らせてしまいました。
Chỉ vì nói thừa một câu mà tôi làm bạn nổi giận.
-
道を確認しなかったばかりに、一時間も迷いました。
Chỉ vì không kiểm tra đường mà tôi lạc suốt một giờ.
Phân biệt mẫu dễ nhầm 比較
によって có thể nêu nguyên nhân, phương tiện hoặc sự khác nhau tùy trường hợp; cần xem cả câu. ばかりに nhấn mạnh hậu quả không mong muốn, おかげで thường chỉ nguyên nhân có ích. だけに làm nổi bật lý do khiến kết quả hoặc cảm xúc càng mạnh.
| Mẫu | Ý nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| ~ばかりに | Chỉ vì~ | 寝坊したばかりに、大事な面接に遅れました。 Chỉ vì ngủ quên mà tôi trễ buổi phỏng vấn quan trọng. |
| ~によって | Do, vì, bởi, tùy vào,bằng, qua, thông qua | この本を読むことによって、新しいことがわかります。 đã hiểu được nhiều điều mới mẻ nhờ đọc quyển sách này |
| ~だけに | Vì~ | 長く準備しただけに、中止になって残念です。 Chính vì đã chuẩn bị lâu nên việc bị hủy càng đáng tiếc. |
| ~だけあって | Quả đúng là~, tương xứng với~ | 有名な店だけあって、料理がどれもおいしいです。 Đúng là quán nổi tiếng, món nào cũng ngon. |
| ~おかげで/~おかげだ | Nhờ có… được dùng khi cảm ơn ai đó ,nhờ đó mà có kêt qủa tốt. Do đó nó chỉ dùng cho câu có nghĩa tốt. Đôi khi cũng dùng cho câu có nghĩa xấu nhưng lúc đó sẽ mang nghĩa mỉa mai | 先生:「大学合格おめでとう。よく頑張ったね。」 Giáo viên: Chúc mừng em đỗ đại học. Em đã rất cố gắng. |
Ý kiến đóng góp (0)