Tiếng Việt

vi

English

en

sign up

Đăng ký

sign in

Đăng nhập

Đề Thi Tiếng Nhật

~せいぜい

seizei

Tối đa, không hơn được, nhiều nhất có thể~

N2JLPT

Cấu trúc 接続

せいぜい+数量・程度。せいぜい+V(努力の範囲を示す用法)。

Giải thích 説明

Thường nêu giới hạn tối đa theo đánh giá của người nói, có sắc thái ‘nhiều lắm cũng chỉ’. Đôi khi chỉ việc làm hết khả năng; lời khuyên dùng せいぜい có thể nghe lạnh lùng hoặc mỉa mai tùy ngữ cảnh, nên thận trọng khi nói với người khác.

Ví dụ 例文

  1. この箱ばこに入はいる本ほんは、せいぜい十冊じゅっさつです。

    Chiếc hộp này nhiều lắm cũng chỉ đựng được mười cuốn sách.

  2. ここから駅えきまでは、歩あるいてせいぜい十五分じゅうごふんです。

    Từ đây đến ga đi bộ nhiều lắm khoảng mười lăm phút.

  3. 今日きょう使つかえるお金かねは、せいぜい千円せんえんです。

    Hôm nay tôi chỉ có thể tiêu tối đa một nghìn yên.

  4. 一日いちにちに覚おぼえられる単語たんごは、せいぜい二十個にじゅっこです。

    Mỗi ngày tôi nhớ được nhiều lắm là hai mươi từ.

  5. 会場かいじょうに残のこっていたのは、せいぜい五人ごにんでした。

    Ở hội trường còn lại nhiều lắm chỉ năm người.

Phân biệt mẫu dễ nhầm 比較

に限る có thể đề xuất lựa chọn tốt nhất hoặc chỉ sự giới hạn. せいぜい nêu mức tối đa theo đánh giá. べき nói điều nên làm theo chuẩn mực, còn よりほかない nói không còn lựa chọn khác; わけにはいかない liên quan trách nhiệm hoặc nguyên tắc.

MẫuÝ nghĩaVí dụ
~せいぜいTối đa, không hơn được, nhiều nhất có thể~この箱ばこに入はいる本ほんは、せいぜい十冊じゅっさつです。
Chiếc hộp này nhiều lắm cũng chỉ đựng được mười cuốn sách.
~ば~ほどCàng ~ thì càng ~A「どんな家いえに住すみたいですか?」
A: Bạn muốn sống trong một ngôi nhà như thế nào?
~ほどĐến mức, nhất là, như là Đưa ra ví dụ để mô tả mức độ của trạng thái hay hành động đó.phần đứng trước ほど là ví dụ cho mức độ của hành động hay trạng thái đó. Trong văn nói thường...好すきな子こに振ふられて、死しぬほど辛つらい。
Bị người mình thích từ chối khiến tôi đau khổ đến muốn chết.
~に限るChỉ có, chỉ giới hạn ở, tốt nhất~疲つかれた日ひは、早はやく寝ねるに限かぎります。
Ngày mệt thì tốt nhất là ngủ sớm.
~べき/ べきではないNên/ không nên分わからないことは、早はやめに質問しつもんすべきです。
Điều chưa hiểu thì nên hỏi sớm.

Ý kiến đóng góp (0)