~にしろ~にしろ/~にせよ~にせよ
ni shiro ni seyo
Dẫu là~
N2JLPT
Cấu trúc 接続
V辞書形+にしろ
Chi tiết cấu trúc
V辞書形 +にしろ
N + にしろ
N + にしろ
Giải thích 説明
Liệt kê các khả năng rồi nêu kết luận áp dụng chung; khác với にしろ chỉ nhượng bộ một điều kiện.
Ví dụ 例文
-
会議に出るにしろ、出ないにしろ、連絡してください。
Dù tham gia hay không tham gia cuộc họp, hãy báo cho tôi.
-
試験に出るにしろ、出ないにしろ、連絡してください。
Dù tham gia hay không tham gia kỳ thi, hãy báo cho tôi.
-
研修に出るにしろ、出ないにしろ、連絡してください。
Dù tham gia hay không tham gia khóa tập huấn, hãy báo cho tôi.
-
発表会に出るにしろ、出ないにしろ、連絡してください。
Dù tham gia hay không tham gia buổi trình bày, hãy báo cho tôi.
-
面接に出るにしろ、出ないにしろ、連絡してください。
Dù tham gia hay không tham gia buổi phỏng vấn, hãy báo cho tôi.
Phân biệt mẫu dễ nhầm 比較
としたら/とすれば đặt giả định. さえ~ば nêu điều kiện được xem là đủ, còn ないことには nêu điều kiện cần. てからでないと yêu cầu thứ tự thực hiện. ても và としても nói kết quả vẫn giữ ngay cả trong điều kiện đã nêu.
| Mẫu | Ý nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| ~にしろ~にしろ/~にせよ~にせよ | Dẫu là~ | 会議に出るにしろ、出ないにしろ、連絡してください。 Dù tham gia hay không tham gia cuộc họp, hãy báo cho tôi. |
| ~さえ~ば | Nếu, chỉ cần, khi có một điều kiện được đáp ứng thì việc gì đó sẽ được thực hiện, hoặc việc đó sẽ không có vấn đề gì ~さえ~ば -> điều kiện sau vế này sẽ là hành động | 田中さんは暇さえあれば、本を読んでいます。 Anh Tanaka cứ có thời gian rảnh là đọc sách. |
| ~としたら | Giả sử, nếu cho rằng, nếu giả định là A… thì phần đi sau Aとしたら mang nghĩa biểu hiện sự nghi ngờ, phán đoán, giả định hay suy diễn. Phần của A thường sử dụng động từ thể hiện ý... | 彼女に誕生日プレゼントをあげるとしたら、何がいいと思う? Nếu tặng quà sinh nhật cho cô ấy thì bạn nghĩ nên tặng gì? |
| ~ても | Dù có làm hoặc xảy ra thì vẫn. | クラスでスマホを使ってもいいですか。 Em dùng điện thoại thông minh trong lớp có được không? |
| ~てからでないと/からでなければ | Nếu không … thì cũng không… | 予約をしてからでないと、この店には入れません。 Phải đặt chỗ trước thì mới vào được quán này. |
Ý kiến đóng góp (0)