Tiếng Việt

vi

English

en

sign up

Đăng ký

sign in

Đăng nhập

Đề Thi Tiếng Nhật

~にしろ~にしろ/~にせよ~にせよ

ni shiro ni seyo

Dẫu là~

N2JLPT

Cấu trúc 接続

V辞書形+にしろ
Chi tiết cấu trúc
V辞書形 +にしろ
N + にしろ

Giải thích 説明

Liệt kê các khả năng rồi nêu kết luận áp dụng chung; khác với にしろ chỉ nhượng bộ một điều kiện.

Ví dụ 例文

  1. 会議かいぎに出でるにしろ、出でないにしろ、連絡れんらくしてください。

    Dù tham gia hay không tham gia cuộc họp, hãy báo cho tôi.

  2. 試験しけんに出でるにしろ、出でないにしろ、連絡れんらくしてください。

    Dù tham gia hay không tham gia kỳ thi, hãy báo cho tôi.

  3. 研修けんしゅうに出でるにしろ、出でないにしろ、連絡れんらくしてください。

    Dù tham gia hay không tham gia khóa tập huấn, hãy báo cho tôi.

  4. 発表会はっぴょうかいに出でるにしろ、出でないにしろ、連絡れんらくしてください。

    Dù tham gia hay không tham gia buổi trình bày, hãy báo cho tôi.

  5. 面接めんせつに出でるにしろ、出でないにしろ、連絡れんらくしてください。

    Dù tham gia hay không tham gia buổi phỏng vấn, hãy báo cho tôi.

Phân biệt mẫu dễ nhầm 比較

としたら/とすれば đặt giả định. さえ~ば nêu điều kiện được xem là đủ, còn ないことには nêu điều kiện cần. てからでないと yêu cầu thứ tự thực hiện. ても và としても nói kết quả vẫn giữ ngay cả trong điều kiện đã nêu.

MẫuÝ nghĩaVí dụ
~にしろ~にしろ/~にせよ~にせよDẫu là~会議かいぎに出でるにしろ、出でないにしろ、連絡れんらくしてください。
Dù tham gia hay không tham gia cuộc họp, hãy báo cho tôi.
~さえ~ばNếu, chỉ cần, khi có một điều kiện được đáp ứng thì việc gì đó sẽ được thực hiện, hoặc việc đó sẽ không có vấn đề gì ~さえ~ば -> điều kiện sau vế này sẽ là hành động田中たなかさんは暇ひまさえあれば、本ほんを読よんでいます。
Anh Tanaka cứ có thời gian rảnh là đọc sách.
~としたらGiả sử, nếu cho rằng, nếu giả định là A… thì phần đi sau Aとしたら mang nghĩa biểu hiện sự nghi ngờ, phán đoán, giả định hay suy diễn. Phần của A thường sử dụng động từ thể hiện ý...彼女かのじょに誕生日たんじょうびプレゼントをあげるとしたら、何なんがいいと思おもう?
Nếu tặng quà sinh nhật cho cô ấy thì bạn nghĩ nên tặng gì?
~てもDù có làm hoặc xảy ra thì vẫn.クラスでスマホを使つかってもいいですか。
Em dùng điện thoại thông minh trong lớp có được không?
~てからでないと/からでなければNếu không … thì cũng không…予約よやくをしてからでないと、この店みせには入いれません。
Phải đặt chỗ trước thì mới vào được quán này.

Ý kiến đóng góp (0)