~ないことには
nai koto ni wa
Nếu không~
Cấu trúc 接続
Vない形+ことには、否定的な結果。い形容詞くない/な形容詞・Nでない+ことには。
Giải thích 説明
Nêu một điều kiện cần: nếu không có hoặc không thực hiện việc ở vế trước thì kết quả sau không thể đạt được. Vế sau thường là không biết, không thể làm hoặc không giải quyết được. Đây không phải lời khẳng định rằng chỉ cần điều kiện đó là chắc chắn thành công.
Ví dụ 例文
-
実際に使ってみないことには、便利かどうか分かりません。
Nếu không dùng thử thực tế thì không biết có tiện hay không.
-
本人に聞かないことには、理由は分かりません。
Nếu không hỏi chính người đó thì không biết lý do.
-
材料がそろわないことには、料理を始められません。
Chưa đủ nguyên liệu thì chưa bắt đầu nấu được.
-
場所が決まらないことには、案内状を送れません。
Chưa quyết định địa điểm thì không gửi giấy mời được.
-
健康でないことには、長く働き続けるのは難しいです。
Nếu không khỏe mạnh thì khó làm việc bền lâu.
Phân biệt mẫu dễ nhầm 比較
てからでないと đòi hỏi hoàn tất hành động trước rồi mới thực hiện được việc sau. ないことには nêu điều kiện cần nói chung. わけにはいかない nhấn mạnh giới hạn do trách nhiệm hoặc nguyên tắc dù về khả năng vẫn làm được.
| Mẫu | Ý nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| ~ないことには | Nếu không~ | 実際に使ってみないことには、便利かどうか分かりません。 Nếu không dùng thử thực tế thì không biết có tiện hay không. |
| ~さえ~ば | Nếu, chỉ cần, khi có một điều kiện được đáp ứng thì việc gì đó sẽ được thực hiện, hoặc việc đó sẽ không có vấn đề gì ~さえ~ば -> điều kiện sau vế này sẽ là hành động | 田中さんは暇さえあれば、本を読んでいます。 Anh Tanaka cứ có thời gian rảnh là đọc sách. |
| ~としたら | Giả sử, nếu cho rằng, nếu giả định là A… thì phần đi sau Aとしたら mang nghĩa biểu hiện sự nghi ngờ, phán đoán, giả định hay suy diễn. Phần của A thường sử dụng động từ thể hiện ý... | 彼女に誕生日プレゼントをあげるとしたら、何がいいと思う? Nếu tặng quà sinh nhật cho cô ấy thì bạn nghĩ nên tặng gì? |
| ~ても | Dù có làm hoặc xảy ra thì vẫn. | クラスでスマホを使ってもいいですか。 Em dùng điện thoại thông minh trong lớp có được không? |
| ~てからでないと/からでなければ | Nếu không … thì cũng không… | 予約をしてからでないと、この店には入れません。 Phải đặt chỗ trước thì mới vào được quán này. |
Ý kiến đóng góp (0)