~はともかく
wa tomokaku
Tạm gác một vấn đề sang bên.
N2JLPT
Cấu trúc 接続
Vば否定形+いけない
| v | 食べる | 食べなければいけない |
| v | 行く | 行か |
Giải thích 説明
Tạm bỏ một vấn đề sang bên để ưu tiên điều khác; không nhất thiết phủ nhận vấn đề đã gác lại.
Ví dụ 例文
-
会議の結果はともかく、よい経験になった。
Tạm chưa bàn kết quả cuộc họp, đó là một trải nghiệm tốt.
-
試験の結果はともかく、よい経験になった。
Tạm chưa bàn kết quả kỳ thi, đó là một trải nghiệm tốt.
-
研修の結果はともかく、よい経験になった。
Tạm chưa bàn kết quả khóa tập huấn, đó là một trải nghiệm tốt.
-
発表会の結果はともかく、よい経験になった。
Tạm chưa bàn kết quả buổi trình bày, đó là một trải nghiệm tốt.
-
面接の結果はともかく、よい経験になった。
Tạm chưa bàn kết quả buổi phỏng vấn, đó là một trải nghiệm tốt.
Phân biệt mẫu dễ nhầm 比較
はともかく và は抜きにして tạm gác một yếu tố sang bên. もっとも bổ sung điều giới hạn cho ý trước, không phải phó từ 最も nghĩa là nhất. はもとより và さらに thường mở rộng thêm thông tin thay vì gác lại.
| Mẫu | Ý nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| ~はともかく | Tạm gác một vấn đề sang bên. | 会議の結果はともかく、よい経験になった。 Tạm chưa bàn kết quả cuộc họp, đó là một trải nghiệm tốt. |
| ~さらに | Thêm nữa, hơn nữa... | 会議の前に、さらに一時間準備した。 Trước cuộc họp, tôi chuẩn bị thêm một giờ nữa. |
| ~にかかわらず | Bất chấp~, không liên quan~ | 年齢にかかわらず、誰でも参加できます。 Bất kể tuổi tác, ai cũng có thể tham gia. |
| ~はもとより | Không chỉ điều hiển nhiên mà còn. | 会議には、学生はもとより、教員も参加する。 Không chỉ sinh viên mà cả giảng viên cũng tham gia cuộc họp. |
| ~は抜きにして | Hãy bỏ…ra, hãy thôi… | 冗談は抜きにして、これからの計画を話しましょう。 Không đùa nữa, hãy nói về kế hoạch sắp tới. |
Ý kiến đóng góp (0)