文法Ngữ pháp N1
172 mẫu ngữ pháp kèm ý nghĩa, cách dùng và ví dụ
- ~にそくしてni-sokushite Theo, tuân theoDựa sát tình hình thực tế hoặc quy tắc để hành động; không chỉ nói về một chủ đề.
- ~とはいえtowa-ie Mặc dù, dù, cho dùThừa nhận nhận định trước nhưng bổ sung giới hạn quan trọng; có thể đứng đầu câu nối với câu trước.
- ~ものをmono-wo Rồi thì ngay lập tức, ngay khiDiễn tả tiếc nuối hoặc trách vì kết quả xấu đáng lẽ tránh được; thường văn viết hoặc cảm xúc mạnh.
- ~ようがyou-ga Dù có làm gì thìÝ chí hoặc kết luận không thay đổi dù điều kiện nào; không diễn tả ý định thông thường.
- ~いかんikan Tùy theo, tùy thuộc vàoVăn trang trọng, kết quả phụ thuộc nội dung hoặc tình trạng của yếu tố trước; gần nghĩa 次第.
- ~と相まってto-aimatte Cùng với, kết hợp với nhau, ảnh hưởng lẫn nhauHai yếu tố tác động lẫn nhau làm kết quả mạnh hơn, không chỉ liệt kê đơn thuần.
- ~をよそにwo-yoso-ni Không quan tâm, không để ý đến hành động gì đó hành động này là mang nghĩa xấu ※ không sử dụng cho tự thân người nói hoặc diễn giải cho bản thân mình mà dùng cho người khác , đoàn thể, công ty ... よそ ở đây có nghĩa là 他のところHành động không để ý lo lắng, kỳ vọng hoặc tình hình xung quanh; thường thể hiện đánh giá.
- ~てもさしつかえないtemo-sashitsukaenai Dù có làm gì thì cũng được.Cho phép hoặc xác nhận không gây trở ngại; trang trọng hơn てもいい.
- ~たるtaru Là, nếu là, đã làVăn trang trọng nhấn mạnh trách nhiệm hoặc phẩm chất cần có của một vai trò.
- ~まじきmajiki Không được phép~Phê phán mạnh hành vi trái đạo đức hoặc không xứng vai trò; cách nói trang trọng, có tính văn viết.
- ~極まる/極まりないkiwamaru Cực kỳ, rấtThường gắn với đánh giá tiêu cực như 失礼、危険; không dùng thay mọi phó từ rất.
- ~にかこつけてni-kakotsukete Lấy lý do, lấy cớ…Lấy lý do bề ngoài để làm việc thực sự muốn làm; thường có đánh giá không thiện cảm.
- ~に(は)あたらないni-ataranai Không cần thiết, không cần phảiĐánh giá không đến mức cần ngạc nhiên, trách hay lo; thường với 驚く、非難する.
- ~にかたくないni-katakunai Dễ dàng làm gì đó~Thường đi với 想像する、察する; cách nói trang trọng về việc dễ hình dung hoặc thấu hiểu.
- ~べからずbekarazu Không nên, không được làm điều gì~Dạng cấm đoán cổ, gặp trong biển báo hoặc châm ngôn; べからざる bổ nghĩa danh từ.
- ~を禁じ得ないwo-kinjienai Không thể ngừng việc phải làm, không thể ngăn được cảm xúc ~ cách nói này khá cứng nhắc, nên không dùng trong văn nói hàng ngày thường gắn với các danh từ biểu hiển cảm xúc như「怒り」や「悲しみ」Diễn tả cảm xúc tự nhiên không thể ngăn như 同情、驚き; không nói khả năng hành động thông thường.
- ~たりともtari-tomo Dù chỉ là, thậm chí làNhấn mạnh không chấp nhận dù lượng nhỏ nhất; thường kết hợp 一人、一秒、一円.
- ~きらいがあるkirai-ga-aru Có khuynh hướng, xu hướngĐánh giá một khuynh hướng, thường tiêu cực; không phải 嫌い nghĩa là ghét.
- ~しまつだshimatsu-da Kết cục, rốt cuộcKết quả xấu cuối một chuỗi hành vi hoặc tình trạng; thường hàm ý phê phán.
- ~を余儀なくされるwo-yoginaku-sareru Bị buộc phải、không còn cách nào khác phải ~ Được sử dụng trong tìn huống bản thân thực sự không muốn làm nhưng không còn cách nào khác buộc phảiHoàn cảnh bên ngoài buộc làm điều không muốn; chủ yếu dùng trong tin tức hoặc văn trang trọng.
- ~てやまないte-yamanai RấtDiễn tả tình cảm hoặc nguyện vọng bền bỉ như 願う、愛する; không dùng cho mọi động tác liên tục.
- ~かいもなく/~がいもなくkai-mo-naku Mặc dù, cố gắng…nhưngKết quả không xứng công sức đã bỏ ra; Nがい thường nằm trong từ ghép như 働きがい.
- ~だけましdake-mashi Tốt hơn~Dù không tốt, vẫn có điểm hơn tình huống xấu hơn; thường dùng để tự an ủi.
- ~ないではすまないnaidewa-sumanai Không thể không làm gì đó, buộc phải làmTrách nhiệm xã hội hoặc hậu quả khiến không thể không thực hiện; thường với xin lỗi, bồi thường.
- ~をふまえてwo-fumaete Tuân theo, dựa theo~Xem xét kinh nghiệm, thực tế hoặc ý kiến làm nền tảng cho quyết định sau.
- ~をおしてwo-oshite Mặc dù là, cho dù là~Cố làm dù có bệnh, phản đối hoặc trở ngại; thường có ý gắng sức hoặc miễn cưỡng làm phiền.
- ~を経てwo-hete Trải qua, bằng, thông quaĐi qua giai đoạn, thủ tục hoặc địa điểm trước khi đến kết quả; trang trọng.
- ~ゆえ(に)/~がゆえ(に)yue-ni Để, vì, bởi~Nguyên nhân theo lối văn viết hoặc cổ; có thể dùng cả kết quả tốt và xấu.
- ~ことなしにkoto-nashi-ni Không có, không làm gì~Không thực hiện một bước; khi đi với phủ định, nhấn mạnh bước đó là điều kiện cần.
- ~ではあるまいしdewa-aru-mai-shi Vì không phải…nên … Vế sau thường là đánh giá, quan điểm, hay cảnh báo mang tính phủ định hành động ở vế trước.Bác bỏ lý do hoặc hành vi không phù hợp bằng so sánh, thường có ý trách; không dùng trong lời nói trang trọng với người trên.