文法Ngữ pháp N1
172 mẫu ngữ pháp kèm ý nghĩa, cách dùng và ví dụ
- ~ばそれまでだba-sore-made-da Chỉ còn cách~Nếu một điều xảy ra thì mọi công sức hoặc khả năng tiếp tục đều mất ý nghĩa.
- ~はどう(で)あれwa-dou-de-are Dù thế nàoBỏ qua nội dung của một yếu tố để nhấn mạnh kết luận vẫn đúng.
- ~羽目になるhame-ni-naru Nên đành phải, nên rốt cuộc~Kết quả không mong muốn khiến phải làm một việc phiền toái; thường do diễn biến trước đó.
- ~拍子にhyoushi-ni Vừa…thìMột động tác hoặc sự thay đổi bất ngờ kéo theo kết quả ngoài ý muốn.
- ~分にはbun-niwa Nếu chỉ…thìGiới hạn nhận định trong một cách làm hoặc mức độ, thường kết luận không có vấn đề.
- ~べくもないbeku-mo-nai Làm sao có thể, không thểKhả năng rất xa thực tế hoặc hoàn toàn không thể trông đợi; có tính văn viết.
- ~までもないmade-mo-nai Không cần ~Điều hiển nhiên hoặc quá đơn giản nên không cần thực hiện thêm bước đó; hay gặp 言うまでもない.
- ~むきがあるmuki-ga-aru Có khuynh hướng ~向き có thể chỉ một nhóm người có cách nhìn đó, hoặc khuynh hướng; tránh nhầm 向き là phù hợp với.
- ~もさることながらmo-saru-koto-nagara Đã đành ~, không những ~ mà cả~ nothing but / 光; 只Công nhận A rồi nhấn mạnh B còn đáng chú ý hơn; không chỉ liệt kê ngang nhau.
- ~もそこそこにmo-sokosoko-ni Làm ~vộiLàm việc A qua loa hoặc vừa đủ rồi vội chuyển sang B; thường với 食事、挨拶.
- ~も同然だmo-douzen-da Gần như là ~Thực tế chưa hoàn toàn là A nhưng có thể xem tương đương A; mạnh hơn chỉ giống về vẻ ngoài.
- ~も何もmo-nani-mo Và mọi thứBác bỏ cả tiền đề câu hỏi hoặc bao quát mọi thứ liên quan; thiên về hội thoại.
- ~ものやらmono-yara ~Vậy nhỉ, ~ Không biếtBày tỏ băn khoăn hoặc khó đoán chứ không trực tiếp yêu cầu người nghe trả lời.
- ~模様だmoyou-da Có vẻ ~Suy luận từ tình hình hoặc thông tin, thường gặp trong bản tin; không hoàn toàn chắc chắn.
- ~や否や/~やya-inaya Vừa~ngay lập tức~ Rồi thì ngay lập tức, ngay khi chú ý : 前文は起こることで、瞬間的なことを表す動詞が多く、「ある」「いる」のような動詞は来ない。後文は「〜てください」「〜ましょう」などの働きかけの文は来ない。 (「〜が早いか」と同じ) 「否」は「いいえ」「反対のこと」「そうでない」の意味。Tường thuật hành động xảy ra ngay sau sự việc khác; thường dùng quá khứ, không phải lời đề nghị.
- ~ようによってはyou-ni-yotte-wa Tuỳ cách ~ (của mỗi người)Kết quả có thể khác do phương pháp xử lý hoặc cách nhìn; よう ở đây là cách thức.
- ~をおいて~ないwo-oite-nai Ngoại trừ, loại trừĐánh giá một người hoặc thứ là lựa chọn duy nhất thích hợp; thường với ほかにない.
- ~をものともせずwo-mono-to-mo-sezu Bất chấp/ mặc kệVượt qua trở ngại lớn một cách mạnh mẽ; thường có sắc thái khâm phục.
- ~んがため(に)/~んがためのn-ga-tame Với mục đích để~Mục đích mạnh theo lối cổ, chủ thể thường giống nhau; không dùng trong yêu cầu hội thoại thông thường.
- ~んばかりにn-bakari-ni Như sắp; đến mức tưởng nhưCường điệu trạng thái như sắp xảy ra hành động, không khẳng định hành động thật sự xảy ra.
- ~に次いでni-tsuide Đứng sau; tiếp theoNêu thứ tự hoặc thứ hạng tiếp ngay sau; không nhầm について chỉ chủ đề hoặc ついでに là nhân tiện.
- ~を控えてwo-hikaete Làm, chuẩn bị cho việc N1 sẽ xảy ra tại thời điểm N2 Thể thể hiện cảm giác cấp bách về thời gian và cảm giác căng thẳng trong mọi việc.cho đến thời điểm đó. Bất kể thời gian diễn ra sự việc là bao lâu, nếu người nói cảm thấy cấp bách, họ có thể sử dụng nó vào ngày mai, tuần sau, một tháng hoặc một năm sau. Nếu N2 không phải thời gian mà là địa điểm, đổi tượng .. thì diễn tả việc hay địa điểm sẽ gần ngay sau đóNêu sự kiện sắp tới khiến cần chuẩn bị hoặc ảnh hưởng tâm lý; khác việc kiềm chế một hành vi.