~はどう(で)あれ
wa dou de are
Dù thế nào
Cấu trúc 接続
Chi tiết cấu trúc
N + はどう(で)あれ
Ký hiệu: N = danh từ; V dictionary = động từ thể từ điển; V stem = thân thể ます; plain clause = mệnh đề thể thường; negative stem = bỏ ない. Chọn dạng nối theo công thức ở trên.
Giải thích 説明
Bỏ qua nội dung của một yếu tố để nhấn mạnh kết luận vẫn đúng.
Ví dụ 例文
-
会議の結果はどうであれ、努力には意味がある。
Dù kết quả cuộc họp thế nào, nỗ lực vẫn có ý nghĩa.
-
試験の結果はどうであれ、努力には意味がある。
Dù kết quả kỳ thi thế nào, nỗ lực vẫn có ý nghĩa.
-
研修の結果はどうであれ、努力には意味がある。
Dù kết quả khóa tập huấn thế nào, nỗ lực vẫn có ý nghĩa.
-
発表会の結果はどうであれ、努力には意味がある。
Dù kết quả buổi trình bày thế nào, nỗ lực vẫn có ý nghĩa.
-
面接の結果はどうであれ、努力には意味がある。
Dù kết quả buổi phỏng vấn thế nào, nỗ lực vẫn có ý nghĩa.
Phân biệt mẫu dễ nhầm 比較
はともかく、は抜きにして、はさておき tạm gác một yếu tố. はどうであれ và いかんによらず giữ kết luận bất kể điều kiện. を問わず bỏ qua khác biệt; に限り lại giới hạn đối tượng. に限って còn có sắc thái đúng lúc không may.
| Mẫu | Ý nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| ~はどう(で)あれ | Dù thế nào | 会議の結果はどうであれ、努力には意味がある。 Dù kết quả cuộc họp thế nào, nỗ lực vẫn có ý nghĩa. |
| ~にかかわらず | Bất chấp~, không liên quan~ | 年齢にかかわらず、誰でも参加できます。 Bất kể tuổi tác, ai cũng có thể tham gia. |
| ~はともかく | Tạm gác một vấn đề sang bên. | 会議の結果はともかく、よい経験になった。 Tạm chưa bàn kết quả cuộc họp, đó là một trải nghiệm tốt. |
| ~は抜きにして | Hãy bỏ…ra, hãy thôi… | 冗談は抜きにして、これからの計画を話しましょう。 Không đùa nữa, hãy nói về kế hoạch sắp tới. |
| をとわず | Không liên quan đến~,Không là vấn đề~, không phân biệt~ thường đi chung với các từ sau 経験 / 年齢 / 性別 / 学歴 / 国籍 / 天候 ngoài ra , nó cũng được dùng để kết nối với các từ ma... | この会議には、年齢を問わず参加できます。 Mọi người có thể tham gia cuộc họp này bất kể tuổi tác. |
Ý kiến đóng góp (0)