Tiếng Việt

vi

English

en

sign up

Đăng ký

sign in

Đăng nhập

Đề Thi Tiếng Nhật

に決まっている

ni kimatte iru

chắc chắn là , tuyệt đối là biểu hiện sự phỏng đoán , suy luận khi người nói có niềm tin mạnh mẽ trong văn nói thường nói là 〜に決まってる

N2JLPT

Cấu trúc 接続

V(thể thông thường)+に決まっている
Chi tiết cấu trúc

V(thể thông thường)+ に決まっている
イA(thể thông thường) + に決まっている
ナA (thể thông thường)+ に決まっている ※ナAだ + に決まっている
N (thể thông thường)+ に決まっている ※Nだ + に決まっている

Giải thích 説明

Khẳng định mạnh theo niềm tin của người nói; có thể chủ quan và không phải kết quả đã kiểm chứng.

Ví dụ 例文

  1. こんなに準備じゅんびしたのだから、会議かいぎは成功せいこうするに決きまっている。

    Đã chuẩn bị kỹ thế này thì cuộc họp chắc chắn sẽ thành công.

  2. こんなに準備じゅんびしたのだから、試験しけんは成功せいこうするに決きまっている。

    Đã chuẩn bị kỹ thế này thì kỳ thi chắc chắn sẽ thành công.

  3. こんなに準備じゅんびしたのだから、研修けんしゅうは成功せいこうするに決きまっている。

    Đã chuẩn bị kỹ thế này thì khóa tập huấn chắc chắn sẽ thành công.

  4. こんなに準備じゅんびしたのだから、発表会はっぴょうかいは成功せいこうするに決きまっている。

    Đã chuẩn bị kỹ thế này thì buổi trình bày chắc chắn sẽ thành công.

  5. こんなに準備じゅんびしたのだから、面接めんせつは成功せいこうするに決きまっている。

    Đã chuẩn bị kỹ thế này thì buổi phỏng vấn chắc chắn sẽ thành công.

Phân biệt mẫu dễ nhầm 比較

に違いない đưa ra suy luận chắc chắn; に決まっている thể hiện niềm tin mạnh của người nói. どうやら dựa vào dấu hiệu để nhận định, おそらく nêu khả năng cao. まさか thể hiện sự khó tin hoặc bất ngờ, không tự tạo phủ định trong mọi câu.

MẫuÝ nghĩaVí dụ
に決まっているchắc chắn là , tuyệt đối là biểu hiện sự phỏng đoán , suy luận khi người nói có niềm tin mạnh mẽ trong văn nói thường nói là 〜に決まってるこんなに準備じゅんびしたのだから、会議かいぎは成功せいこうするに決きまっている。
Đã chuẩn bị kỹ thế này thì cuộc họp chắc chắn sẽ thành công.
~まさかChắc chắn rằng…không.まさかこんな所ところで会あうとは思おもいませんでした。
Tôi không ngờ lại gặp bạn ở nơi thế này.
~どうやらHình như, giống như là ... (dùng để suy đoán vẫn đề bản thân không chắc chắn hiểu , không nắm rõ) Thường đi kèm với 〜らしい、〜ようだ、〜そうだ ... Ví dụ: どうやら〜らしい どうや...どうやら、会議かいぎは中止ちゅうしになったようだ。
Xem ra cuộc họp đã bị hủy.
~に違いない(にちがいない) Đúng là, chắc chắn là、không thể sai được·~ nghĩa gần giống với に決まっているジェシカさんは日本にっぽんに10年ねんも住すんでいたから、日本語にほんごが上手じょうずに話はなせるに違ちがいない。
Jessica đã sống ở Nhật suốt mười năm nên chắc chắn cô ấy nói tiếng Nhật giỏi.
~たしかChắc chắn là ~たしか、会議かいぎは十時じゅうじからだった。
Nếu nhớ không nhầm thì cuộc họp bắt đầu lúc mười giờ.

Ý kiến đóng góp (0)