~のもとで/ もとに
no moto de
Dưới sự…
Cấu trúc 接続
Chi tiết cấu trúc
N + のもとで/のもとに
Ký hiệu: N = danh từ; V dictionary = động từ thể từ điển; V stem = thân thể ます; plain clause = mệnh đề thể thường; negative stem = bỏ ない. Chọn dạng nối theo công thức ở trên.
Giải thích 説明
もとで thường chỉ môi trường hoặc sự hướng dẫn; もとに thường gắn với danh nghĩa, điều kiện hoặc cơ sở.
Ví dụ 例文
-
専門家の指導のもとで、研究を続けた。
Tôi tiếp tục nghiên cứu dưới sự hướng dẫn của chuyên gia.
-
専門家の指導のもとで、練習を続けた。
Tôi tiếp tục luyện tập dưới sự hướng dẫn của chuyên gia.
-
専門家の指導のもとで、勉強を続けた。
Tôi tiếp tục học tập dưới sự hướng dẫn của chuyên gia.
-
専門家の指導のもとで、準備を続けた。
Tôi tiếp tục chuẩn bị dưới sự hướng dẫn của chuyên gia.
-
専門家の指導のもとで、仕事を続けた。
Tôi tiếp tục công việc dưới sự hướng dẫn của chuyên gia.
Phân biệt mẫu dễ nhầm 比較
のもとで nêu môi trường hoặc sự hướng dẫn; を込めて gửi tâm ý vào hành động. ところを thường cảm ơn vì đã làm phiền trong hoàn cảnh bận; 手前 là ràng buộc do lời nói hoặc vị thế. もそこそこに là làm qua loa rồi vội, なりに là theo khả năng riêng.
| Mẫu | Ý nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| ~のもとで/ もとに | Dưới sự… | 専門家の指導のもとで、研究を続けた。 Tôi tiếp tục nghiên cứu dưới sự hướng dẫn của chuyên gia. |
| ~をこめて | Dồn cả, với tất cả, chứa chan | 会議の関係者に、感謝を込めて手紙を書いた。 Tôi viết thư gửi những người liên quan đến cuộc họp với lòng biết ơn. |
| ~ところを | Vào lúc, khi... | お忙しいところを、会議にお越しいただきありがとうございます。 Cảm ơn quý vị đã đến cuộc họp dù đang bận rộn. |
| ~手前 | Chính vì~ | 資料を確認すると約束した手前、今さら断れない。 Vì đã hứa sẽ kiểm tra tài liệu, giờ tôi không thể từ chối. |
| ~なりに/~なりの | Đứng ở lập trường, đối ứng với~ | 私なりに、研究を続けてきた。 Tôi đã tiếp tục nghiên cứu theo cách và khả năng của mình. |
Ý kiến đóng góp (0)