Tiếng Việt

vi

English

en

sign up

Đăng ký

sign in

Đăng nhập

Đề Thi Tiếng Nhật

文法Ngữ pháp N4

80 mẫu ngữ pháp kèm ý nghĩa, cách dùng và ví dụ

  1. ~ものmono Vì~ in order to; for the sake of / 为了
  2. ~ものか Vậy nữa sao…
  3. ~ものならmononara Nếu~ It should be A; I expect it is A / 应该 →ruby客観的rtきゃっかんてきwtwubyなruby理由rtりゆうwtwubyがあって、Aだとruby思rtおもwtwubyいます。 ex1.) そのruby人rtひとwtwubyはプログラミングがruby上手rtじょうずwtwubyなはずです。 (ruby以前rtいぜんwtwuby、そのruby人rtひとwtwubyのruby専門rtせんもんwtwubyはプログラミングだとruby聞rtきwtwubyきましたから。)
  4. ~ためにtameni Để~, cho~, vì~ in order to; for the sake of / 为了
  5. ~場合に Trường hợp, khi…
  6. ~たほうがいい/ないほうがいいtahougaii Nên~ thì tốt hơn, Không nên~ Dùng đề khuyên hoặc khuyến nghị một ai đó. Nếu không làm như vậy thì có khả năng sẽ xảy ra nhưng việc không tốt.
  7. ~のです、んですundesu …(Đấy)/ vì… ①dùng khi giải thích, thuyết mịnh , biện minh bằng lý do, nguyên nhân, sự việc nào đó thể nghi vấn là「~のですか/んですか」 dùng khi yêu cầu người khác giải thích. ② thể hiện chủ trương của người nói khi muốn người khác hiểu , tin theo thường được sử dụng khi nhấn mạnh quan điểm , chủ trương của người nói nên đôi khi nó gây ra tâm trạng không tốt cho người nghe.
  8. ~すぎる(すぎます) Quá…
  9. ~V可能形ようになる Đã có thể~
  10. ~Vるようになる Bắt đầu ~
  11. ~ないようにするnai you ni suru Sao cho ~, Sao cho không ~ ① để , đạt được mục đích mục tiêu thif ... trường hợp là động từ có nghĩa ko có ý chí ý thức của chủ thể thì chuyển qua thể tử điển、ngoài trường hợp này thì dùng thể khả năng hoặc ない động từ không có ý chí là chủ thể ko thể quyết định được ví dụ 「降る」「忘れる」「なる」「できる」... ② lời khuyên, chú ý dùng khi muốn khuyen bảo người khác ③ cầu nguyện dùng khi muốn cầu nguyện gì đó, khi đó cũng có thể dùng như sau「động từ thể ます+ますように/ませんように」(động từ thể ます+ますように => dùng lịch sử cho bề trên)
  12. 〜たばかりtabakari Vừa mới (làm gì)
  13. 〜ようになるyouninaru Trở nên, trở thành
  14. までにmadeni [意味] その時間や日付が来る前に [英訳] “までに” indicates “time limit”
  15. 〜とか〜とかtoka toka Như là …, hay là …, nào là... nào là nghĩa giống với 〜や〜など Sử dụng khi muốn đưa ra nhiều ví dụ ① so với「〜や〜など」ngữ pháp này ít lịch sự hơn và được dùng trong văn nói nhiều hơn một chút ② vì không được lịch sự bằng 〜や〜など nên ít sử dụng cho khách hàng, người lớn tuổi hay vị trí ở trên ③ Trường hợp phía sau nó là danh từ thì thường có dạng như sau「~とかのN」、「〜とかいったN」、「~とかいうN」
  16. いこうけいikokei Động từ thể ý chí, thể hiện ý chí của người nói
  17. しえきかたちsiekikatachi Thể sai khiến Cho, cho phép, bắt buộc làm gì đó A は B に + [Danh từ] を + 使役形: A bắt/cho phép B làm việc gì
  18. てくるtekuru 1. Thể hiện sự chuyển đổi thay đổi từ trước tới nay , với hiện tại la tiêu chuẩn 2. Thể hiện sụ di chuyển hướng tới tới vị trí của của người nói => có thể dịch là : tới, hướng tới
  19. 数量もsuryou mo tới tận , cũng tới ... biểu hiện thái độ kinh ngạc của người nói vì số lượng nhiều,
  20. ~ちゃうchau là thể thông thường của てしまう nghĩa giống hoàn toàn với てしまう được dùng trong văn nói hàng ngày. 1. ~てしまう → ~ちゃう 2. ~でしまう → ~じゃう 3. ~てしまった → ~ちゃった 4. ~でしまった → ~じゃった 5. ~てしましょう → ~ちゃおう ※ lại có nghĩa giống với しちゃいます => しておきます

Hiển thị 61–80 trong 80 mẫu