~場合に
Trường hợp, khi…
N4JLPT
Ví dụ 例文
-
地震が起きた場合は、エレベーターを使わないでください。
Trong trường hợp xảy ra động đất, xin đừng dùng thang máy.
-
遅れる場合は、先に連絡してください。
Nếu đến muộn, xin hãy liên lạc trước.
-
雨の場合は、試合を中止します。
Trong trường hợp trời mưa, chúng tôi sẽ hủy trận đấu.
-
操作が分からない場合は、係員に聞いてください。
Nếu không biết cách sử dụng, xin hãy hỏi nhân viên phụ trách.
-
住所が変わった場合は、この用紙に記入してください。
Nếu đã đổi địa chỉ, xin hãy điền vào tờ này.
Phân biệt mẫu dễ nhầm 比較
と thường nêu kết quả theo quy luật hoặc thói quen; たら có thể nêu điều kiện hoặc việc sau một mốc. なら lấy điều được nêu làm tiền đề, ば nhấn điều kiện. としたら、とすれば đặt giả định; 場合に nêu trường hợp theo lối trang trọng hơn.
| Mẫu | Ý nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| ~場合に | Trường hợp, khi… | 地震が起きた場合は、エレベーターを使わないでください。 Trong trường hợp xảy ra động đất, xin đừng dùng thang máy. |
| ~としたら | Giả sử, nếu cho rằng, nếu giả định là A… thì phần đi sau Aとしたら mang nghĩa biểu hiện sự nghi ngờ, phán đoán, giả định hay suy diễn. Phần của A thường sử dụng động từ thể hiện ý... | 彼女に誕生日プレゼントをあげるとしたら、何がいいと思う? Nếu tặng quà sinh nhật cho cô ấy thì bạn nghĩ nên tặng gì? |
| ~と | Hễ mà~ after / 之后 | このボタンを押すと、ドアが開きます。 Hễ nhấn nút này thì cửa mở. |
| ~たら | Nếu, sau khi ~ | クラスが終わったら何をしますか。 Sau khi lớp học kết thúc, bạn sẽ làm gì? |
| ~なら | Nếu là ~ (1) Dùng khi đưa ra lời khuyên hay yêu cầu một ai đó. (2) Biểu thị giới hạn khả năng trong vấn đề lĩnh vực nào đó | A:今度、大阪に旅行に行くんだけど、何かオススメある? A: Sắp tới tôi đi du lịch Osaka, bạn có gợi ý gì không? |
Ý kiến đóng góp (0)