Tiếng Việt

vi

English

en

sign up

Đăng ký

sign in

Đăng nhập

Đề Thi Tiếng Nhật

~場合に

Trường hợp, khi…

N4JLPT

Ví dụ 例文

  1. 地震じしんが起おきた場合ばあいは、エレベーターを使つかわないでください。

    Trong trường hợp xảy ra động đất, xin đừng dùng thang máy.

  2. 遅おくれる場合ばあいは、先さきに連絡れんらくしてください。

    Nếu đến muộn, xin hãy liên lạc trước.

  3. 雨あめの場合ばあいは、試合しあいを中止ちゅうしします。

    Trong trường hợp trời mưa, chúng tôi sẽ hủy trận đấu.

  4. 操作そうさが分わからない場合ばあいは、係員かかりいんに聞きいてください。

    Nếu không biết cách sử dụng, xin hãy hỏi nhân viên phụ trách.

  5. 住所じゅうしょが変かわった場合ばあいは、この用紙ようしに記入きにゅうしてください。

    Nếu đã đổi địa chỉ, xin hãy điền vào tờ này.

Phân biệt mẫu dễ nhầm 比較

と thường nêu kết quả theo quy luật hoặc thói quen; たら có thể nêu điều kiện hoặc việc sau một mốc. なら lấy điều được nêu làm tiền đề, ば nhấn điều kiện. としたら、とすれば đặt giả định; 場合に nêu trường hợp theo lối trang trọng hơn.

MẫuÝ nghĩaVí dụ
~場合にTrường hợp, khi…地震じしんが起おきた場合ばあいは、エレベーターを使つかわないでください。
Trong trường hợp xảy ra động đất, xin đừng dùng thang máy.
~としたらGiả sử, nếu cho rằng, nếu giả định là A… thì phần đi sau Aとしたら mang nghĩa biểu hiện sự nghi ngờ, phán đoán, giả định hay suy diễn. Phần của A thường sử dụng động từ thể hiện ý...彼女かのじょに誕生日たんじょうびプレゼントをあげるとしたら、何なんがいいと思おもう?
Nếu tặng quà sinh nhật cho cô ấy thì bạn nghĩ nên tặng gì?
~とHễ mà~ after / 之后このボタンを押おすと、ドアが開ひらきます。
Hễ nhấn nút này thì cửa mở.
~たらNếu, sau khi ~クラスが終おわったら何なんをしますか。
Sau khi lớp học kết thúc, bạn sẽ làm gì?
~ならNếu là ~ (1) Dùng khi đưa ra lời khuyên hay yêu cầu một ai đó. (2) Biểu thị giới hạn khả năng trong vấn đề lĩnh vực nào đóA:今度こんど、大阪おおさかに旅行りょこうに行いくんだけど、何なんかオススメある?
A: Sắp tới tôi đi du lịch Osaka, bạn có gợi ý gì không?

Ý kiến đóng góp (0)