Tiếng Việt

vi

English

en

sign up

Đăng ký

sign in

Đăng nhập

Đề Thi Tiếng Nhật

~ないようにする

nai you ni suru

Sao cho ~, Sao cho không ~ ① để , đạt được mục đích mục tiêu thif ... trường hợp là động từ có nghĩa ko có ý chí ý thức của chủ thể thì chuyển qua thể tử điển、ngoài trường hợp này...

N4JLPT

Ý nghĩa 意味

Sao cho ~, Sao cho không ~

① để , đạt được mục đích mục tiêu thif ...
 trường hợp là động từ có nghĩa ko có ý chí ý thức của chủ thể thì chuyển qua thể tử điển、ngoài trường hợp này thì dùng thể khả năng hoặc ない
động từ không có ý chí là chủ thể ko thể quyết định được ví dụ 「降る」「忘れる」「なる」「できる」...

② lời khuyên, chú ý
  dùng khi muốn khuyen bảo người khác

③ cầu nguyện
 dùng khi muốn cầu nguyện gì đó,  khi đó  cũng có thể dùng như sau「động từ thể ます+ますように/ませんように」(động từ thể ます+ますように => dùng lịch sử cho bề trên)

Cấu trúc 接続

động từ thể từ điển+よう(に)
động từ thể ない +よう(に)
động từ thể khả năng+よう(に)
đông từ thể ます+ますように/ませんように

Ví dụ 例文

  1. 皆みなさまに楽たのしんでいただけるように頑張がんばります。

    Tôi sẽ cố gắng để mọi người đều vui vẻ.

  2. 寝坊ねぼうしないように早はやめにおやすみなさい。

    Hãy ngủ sớm để không ngủ quên.

  3. この服ふくが似合にあう人ひとになれるよう痩やせなきゃ。

    Tôi phải giảm cân để mặc bộ đồ này hợp hơn.

  4. 体調たいちょうを崩くずさないように皆みなさん気きをつけて下ください。

    Mọi người hãy chú ý để không bị ốm.

  5. ちょっとした不注意ふちゅういで怪我けがしないようにしてください。

    Xin chú ý đừng để bị thương chỉ vì một chút bất cẩn.

  6. お腹なか冷ひえないように気きをつけてください。

    Xin chú ý giữ cho bụng không bị lạnh.

  7. みんなに聞きこえるように大おおきい声こえで話はなしてください。

    Xin hãy nói to để mọi người đều nghe được.

  8. 可愛かわいくなれるように努力どりょくする。

    Tôi sẽ cố gắng để trở nên dễ thương hơn.

  9. 皆みな様さまの支ささえに少すこしでもなれるよう頑張がんばります。

    Tôi sẽ cố gắng để có thể giúp đỡ mọi người dù chỉ một chút.

  10. 忘わすれ物ものをしないよう注意ちゅういしてください。

    Xin chú ý đừng để quên đồ.

  11. 明日あすのテスト、うまくいきますように。

    Mong bài thi ngày mai diễn ra tốt đẹp.

  12. 病気びょうきが治なおりますように。

    Mong bệnh sẽ khỏi.

  13. 明日あすいい天気てんきになりますように。

    Mong ngày mai trời đẹp.

  14. 第一だいいち志望しぼうの大学だいがくに合格ごうかくできるように神社じんじゃでお祈いのりをした。

    Tôi đã cầu nguyện ở đền để đỗ trường đại học nguyện vọng một.

Phân biệt mẫu dễ nhầm 比較

ように chỉ mục đích hướng tới một trạng thái hoặc khả năng. ようにする là cố gắng thực hiện; ないようにする là cố tránh. になれる ở đây là thể khả năng của になる, không phải に慣れる nghĩa là quen với.

MẫuÝ nghĩaVí dụ
~ないようにするSao cho ~, Sao cho không ~ ① để , đạt được mục đích mục tiêu thif ... trường hợp là động từ có nghĩa ko có ý chí ý thức của chủ thể thì chuyển qua thể tử điển、ngoài trường hợp này...皆みなさまに楽たのしんでいただけるように頑張がんばります。
Tôi sẽ cố gắng để mọi người đều vui vẻ.
~になれるCó thể trở thành hoặc đạt trạng thái.努力どりょくを続つづければ、きっとよい選手せんしゅになれます。
Nếu tiếp tục nỗ lực, bạn chắc chắn có thể trở thành vận động viên giỏi.
~ようにするCố gắng làm gì đó thành thói quen ~ Aようにしている-> cố gắng làm việc A thành thói quen khi muốn nhờ vả yêu cầu ai đó thì dùng「Aようにしてください」毎朝まいあさ、新聞しんぶんを読よむようにしています。
Tôi cố duy trì thói quen đọc báo mỗi sáng.
~ようにĐể làm gì đó…Để~後うしろの人ひとにも見みえるように、字じを大おおきく書かきます。
Tôi viết chữ to để cả người phía sau cũng nhìn thấy.

Ý kiến đóng góp (0)