~ずく
zuku
Bằng mọi; do tính toán hoặc thỏa thuận
Cấu trúc 接続
Chi tiết cấu trúc
fixed N + ずく(で/の)
Ký hiệu: N = danh từ; V dictionary = động từ thể từ điển; V stem = thân thể ます; plain clause = mệnh đề thể thường; negative stem = bỏ ない. Chọn dạng nối theo công thức ở trên.
Giải thích 説明
Dùng các từ cố định: 力ずく、金ずく、納得ずく、計算ずく、欲得ずく; nghĩa tùy từng kết hợp.
Ví dụ 例文
-
力ずくで解決しようとしても、信頼は得られない。
Dù cố giải quyết bằng vũ lực, cũng không có được lòng tin.
-
何でも金ずくで動かせると思うのは間違いだ。
Nghĩ rằng có thể dùng tiền chi phối mọi thứ là sai lầm.
-
これは双方が納得ずくで決めた条件だ。
Đây là điều kiện mà hai bên đã quyết định trên cơ sở cùng đồng ý.
-
彼の親切は、計算ずくの行動ではなかった。
Sự tử tế của anh ấy không phải hành động có tính toán lợi ích.
-
欲得ずくで近づいてくる人には注意したい。
Tôi muốn cẩn thận với những người tiếp cận chỉ vì tư lợi.
Phân biệt mẫu dễ nhầm 比較
Các hậu tố này không gắn tùy ý: めく và じみる tả vẻ mang đặc điểm; 気味 là hơi có xu hướng. まみれ thường lấm chất bẩn, ずくめ là toàn một loại, づくし là tập hợp cùng loại. ずく、越し、ぐるみ、がかり cũng cần học theo kết hợp từ.
| Mẫu | Ý nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| ~ずく | Bằng mọi; do tính toán hoặc thỏa thuận | 力ずくで解決しようとしても、信頼は得られない。 Dù cố giải quyết bằng vũ lực, cũng không có được lòng tin. |
| ~気味 | Có vẻ, hơi có, cảm giác là | 研究が続いて、疲れ気味だ。 Do nghiên cứu liên tục nên tôi hơi mệt. |
| 〜めく | gần như , có vẻ ,dường như(完全にXとは言い切れないが、かなりXだと感じる) những từ sau thường đi chung với めく là 皮肉・春・謎 | 会議の案内には、謎めいた言葉が書かれていた。 Thư mời cuộc họp có viết những lời mang vẻ bí ẩn. |
| ~まみれ | Bao trùm bởi ~, Mình đầy~ | 研究の後、彼は汗まみれになっていた。 Sau khi nghiên cứu, anh ấy đã đẫm mồ hôi. |
| ~ずくめ | Chỉ, toàn, mới~ | 会議は成功し、今日はいいことずくめだった。 cuộc họp thành công, hôm nay toàn chuyện tốt. |
Ý kiến đóng góp (0)