Tiếng Việt

vi

English

en

sign up

Đăng ký

sign in

Đăng nhập

Đề Thi Tiếng Nhật

~わけにはいかない

wake ni wa ikanai

Nên không thể/ làm không được/Phải ~

N3JLPT

Cấu trúc 接続

V辞書形+わけにはいかない。Vない形+わけにはいかない=しなければならない。

Giải thích 説明

Diễn tả điều về khả năng có thể làm nhưng không thể cho phép mình làm vì trách nhiệm, nguyên tắc hoặc hoàn cảnh xã hội. Dạng ないわけにはいかない nghĩa là không thể không làm, tức phải làm. Không dùng cho sự bất khả thi vật lý đơn thuần.

Ví dụ 例文

  1. 大事だいじな約束やくそくがあるので、今日きょうは休やすむわけにはいきません。

    Vì có cuộc hẹn quan trọng nên hôm nay tôi không thể nghỉ.

  2. 友達ともだちの秘密ひみつを、ほかの人ひとに話はなすわけにはいきません。

    Tôi không thể kể bí mật của bạn cho người khác.

  3. 明日あすは試験しけんなので、今夜こんや遅おそくまで遊あそぶわけにはいきません。

    Mai có kỳ thi nên tối nay tôi không thể chơi đến khuya.

  4. 招待しょうたいしてもらったので、返事へんじをしないわけにはいきません。

    Đã được mời nên tôi không thể không trả lời.

  5. 自分じぶんで引ひき受うけた仕事しごとを、途中とちゅうで投なげ出だすわけにはいきません。

    Công việc tự mình nhận thì không thể bỏ dở giữa chừng.

Phân biệt mẫu dễ nhầm 比較

てからでないと đòi hỏi hoàn tất hành động trước rồi mới thực hiện được việc sau. ないことには nêu điều kiện cần nói chung. わけにはいかない nhấn mạnh giới hạn do trách nhiệm hoặc nguyên tắc dù về khả năng vẫn làm được.

MẫuÝ nghĩaVí dụ
~わけにはいかないNên không thể/ làm không được/Phải ~大事だいじな約束やくそくがあるので、今日きょうは休やすむわけにはいきません。
Vì có cuộc hẹn quan trọng nên hôm nay tôi không thể nghỉ.
~せいぜいTối đa, không hơn được, nhiều nhất có thể~この箱ばこに入はいる本ほんは、せいぜい十冊じゅっさつです。
Chiếc hộp này nhiều lắm cũng chỉ đựng được mười cuốn sách.
~に限るChỉ có, chỉ giới hạn ở, tốt nhất~疲つかれた日ひは、早はやく寝ねるに限かぎります。
Ngày mệt thì tốt nhất là ngủ sớm.
~てからでないと/からでなければNếu không … thì cũng không…予約よやくをしてからでないと、この店みせには入いれません。
Phải đặt chỗ trước thì mới vào được quán này.
~ないことにはNếu không~実際じっさいに使つかってみないことには、便利べんりかどうか分わかりません。
Nếu không dùng thử thực tế thì không biết có tiện hay không.

Ý kiến đóng góp (0)