~わけでもない
wake demo nai
Cũng không nhất thiết là ~
Cấu trúc 接続
V普通形/い形容詞+わけでもない。N・な形容詞+な/である+わけでもない。
Giải thích 説明
Phủ nhận nhẹ một lý do hoặc cách hiểu có thể được đưa ra, thường trong quá trình cân nhắc nhiều khả năng. Có nghĩa gần わけではない nhưng も có thể gợi ‘cũng không hẳn là’. Không phải phủ định mạnh như わけがない.
Ví dụ 例文
-
特に用事があるわけでもないので、家で休みます。
Cũng không có việc gì đặc biệt nên tôi nghỉ ở nhà.
-
彼を嫌っているわけでもないのですが、あまり話しません。
Cũng không phải tôi ghét anh ấy, nhưng chúng tôi ít nói chuyện.
-
急いでいるわけでもないから、歩いて行きましょう。
Cũng không vội gì nên chúng ta đi bộ nhé.
-
この方法が一番よいわけでもありません。
Cách này cũng không hẳn là tốt nhất.
-
何か特別なことをしたわけでもないのに、感謝されました。
Tôi cũng không làm điều gì đặc biệt mà lại được cảm ơn.
Phân biệt mẫu dễ nhầm 比較
わけではない và わけでもない phủ nhận một cách hiểu hoặc khái quát hóa. わけがない phủ định mạnh khả năng, còn わけない là cách nói thân mật của mẫu đó. わけだ nêu kết luận hợp lý; わけにはいかない nói không thể làm vì trách nhiệm hay nguyên tắc.
| Mẫu | Ý nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| ~わけでもない | Cũng không nhất thiết là ~ | 特に用事があるわけでもないので、家で休みます。 Cũng không có việc gì đặc biệt nên tôi nghỉ ở nhà. |
| ~わけない | Lẽ nào lại, làm sao ~ được | 彼は今海外にいるから、今日ここに来るわけないよ。 Anh ấy đang ở nước ngoài nên hôm nay làm sao đến đây được. |
| ~わけだ | Có nghĩa là ~, là vì ~, giải thích cho có thể chấp nhận được, giai thích khi muốn nói vì một quá tr | 彼は十年日本に住んでいたんですね。日本語が上手なわけです。 Hóa ra anh ấy từng sống ở Nhật mười năm. Thảo nào tiếng Nhật giỏi. |
| ~わけではない | chưa hẳn là ~ | 甘い物が嫌いなわけではありませんが、今は食べたくありません。 Không phải tôi ghét đồ ngọt, nhưng lúc này tôi không muốn ăn. |
| ~わけにはいかない | Nên không thể/ làm không được/Phải ~ | 大事な約束があるので、今日は休むわけにはいきません。 Vì có cuộc hẹn quan trọng nên hôm nay tôi không thể nghỉ. |
Ý kiến đóng góp (0)