~わけがない/(わけはない)
wake ga nai wake wa nai
絶対〜はずがない, chắc chắn là ko, trong văn nói thường người ta bỏ が、は đi thành わけない 〜ないわけがない -> chắc
Cấu trúc 接続
V普通形/い形容詞+わけがない(わけはない)。N・な形容詞+な/である+わけがない。
Giải thích 説明
Dựa trên lý lẽ hoặc bằng chứng để phủ định mạnh một khả năng. Trong hội thoại có thể bỏ が thành わけない. Vない+わけがない tạo phủ định kép: không có lý nào lại không làm hoặc không xảy ra.
Ví dụ 例文
-
彼は今海外にいるから、今日ここに来るわけがありません。
Anh ấy đang ở nước ngoài nên hôm nay không thể đến đây được.
-
鍵がかかっているのだから、誰でも入れるわけがありません。
Cửa đang khóa nên không thể ai cũng vào được.
-
一度も習っていないのに、急にできるわけはありません。
Chưa từng học thì không thể đột nhiên làm được.
-
こんな小さな箱に、全部入るわけがありません。
Hộp nhỏ thế này thì không thể đựng hết được.
-
朝から何も食べていないのだから、お腹がすかないわけがありません。
Từ sáng chưa ăn gì thì không thể không đói được.
Phân biệt mẫu dễ nhầm 比較
わけではない và わけでもない phủ nhận một cách hiểu hoặc khái quát hóa. わけがない phủ định mạnh khả năng, còn わけない là cách nói thân mật của mẫu đó. わけだ nêu kết luận hợp lý; わけにはいかない nói không thể làm vì trách nhiệm hay nguyên tắc.
| Mẫu | Ý nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| ~わけがない/(わけはない) | 絶対〜はずがない, chắc chắn là ko, trong văn nói thường người ta bỏ が、は đi thành わけない 〜ないわけがない -> chắc | 彼は今海外にいるから、今日ここに来るわけがありません。 Anh ấy đang ở nước ngoài nên hôm nay không thể đến đây được. |
| ~わけない | Lẽ nào lại, làm sao ~ được | 彼は今海外にいるから、今日ここに来るわけないよ。 Anh ấy đang ở nước ngoài nên hôm nay làm sao đến đây được. |
| ~わけだ | Có nghĩa là ~, là vì ~, giải thích cho có thể chấp nhận được, giai thích khi muốn nói vì một quá tr | 彼は十年日本に住んでいたんですね。日本語が上手なわけです。 Hóa ra anh ấy từng sống ở Nhật mười năm. Thảo nào tiếng Nhật giỏi. |
| ~わけではない | chưa hẳn là ~ | 甘い物が嫌いなわけではありませんが、今は食べたくありません。 Không phải tôi ghét đồ ngọt, nhưng lúc này tôi không muốn ăn. |
| ~わけでもない | Cũng không nhất thiết là ~ | 特に用事があるわけでもないので、家で休みます。 Cũng không có việc gì đặc biệt nên tôi nghỉ ở nhà. |
Ý kiến đóng góp (0)