~とともに~
to tomo ni
Cùng với, đi kèm với, càng…càng
Cấu trúc 接続
Nとともに/V辞書形+とともに。並列:普通形+とともに(N・な形容詞はであるも使う)。
Giải thích 説明
Có ba cách dùng chính: cùng với người hoặc sự vật; đồng thời có thêm đặc điểm/hành động; một thay đổi xảy ra cùng thay đổi khác. Nghĩa biến đổi thường dùng với những động từ như 増える, 進む. Sắc thái trang trọng hơn と一緒に.
Ví dụ 例文
-
家族とともに、新しい町へ引っ越しました。
Tôi cùng gia đình chuyển đến thị trấn mới.
-
春の訪れとともに、庭の花が咲き始めました。
Cùng với mùa xuân tới, hoa trong vườn bắt đầu nở.
-
年を重ねるとともに、健康の大切さが分かってきました。
Càng có tuổi, tôi càng hiểu tầm quan trọng của sức khỏe.
-
この仕事は技術を学べるとともに、人との出会いも多いです。
Công việc này vừa giúp học kỹ năng vừa có nhiều cơ hội gặp gỡ mọi người.
-
人口が増えるとともに、住宅も増えています。
Cùng với dân số tăng, số nhà ở cũng đang tăng.
Phân biệt mẫu dễ nhầm 比較
につれて thường nói hai thay đổi diễn tiến tự nhiên cùng nhau. にともなって có thể nói hệ quả hoặc biện pháp đi kèm một thay đổi. にしたがって còn có nghĩa tuân theo chỉ dẫn; とともに còn có nghĩa cùng với. つつある tập trung vào một quá trình đang biến đổi.
| Mẫu | Ý nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| ~とともに~ | Cùng với, đi kèm với, càng…càng | 家族とともに、新しい町へ引っ越しました。 Tôi cùng gia đình chuyển đến thị trấn mới. |
| ~つつある | Dần dần đang ~ then; 之后 | 日本語への関心が高まりつつある。 Sự quan tâm đến tiếng Nhật đang dần tăng lên. |
| ~にしたがって | Cùng với ~, dựa theo~, tuân theo Từ sự biến đổi của một sự vật sự việc dẫn đến sự thay đổi của một sự vật sự việc sau đó Dùng đề biểu thị sự thay đổi | X社の調査によると、共働き夫婦における夫の家事負担の割合は、夫の年齢が 下がるにしたがって増加しているという。 Theo khảo sát của công ty X, trong các cặp vợ chồng cùng đi làm, chồng càng trẻ thì tỷ lệ chia sẻ việc nhà càng cao. |
| ~につれて | Cùng với~ | 日本語に慣れるにつれて、会話が楽しくなりました。 Càng quen tiếng Nhật, tôi càng thấy hội thoại thú vị. |
| ~にともなって | Cùng với…, Càng…càng | 利用者の増加にともなって、窓口を増やしました。 Cùng với số người sử dụng tăng, chúng tôi đã tăng số quầy phục vụ. |
Ý kiến đóng góp (0)