~につれて
ni tsurete
Cùng với~
Cấu trúc 接続
V辞書形/変化を表すN+につれて、別の変化。につれ、とも言う。
Giải thích 説明
Diễn tả hai biến đổi diễn tiến song song: khi một điều thay đổi thì điều khác cũng dần thay đổi. Vế sau thường là thay đổi tự nhiên chứ không phải mệnh lệnh hay quyết định tức thời. Không dùng chỉ để nói cùng đi với một người.
Ví dụ 例文
-
日本語に慣れるにつれて、会話が楽しくなりました。
Càng quen tiếng Nhật, tôi càng thấy hội thoại thú vị.
-
日が暮れるにつれて、気温が下がってきました。
Trời càng về chiều tối, nhiệt độ càng giảm.
-
経験が増えるにつれて、自信もついてきます。
Kinh nghiệm càng tăng, sự tự tin cũng dần tăng.
-
山を登るにつれて、空気が冷たくなりました。
Càng leo lên núi, không khí càng lạnh.
-
子供が成長するにつれて、家族の会話も変わります。
Khi con cái lớn dần, cách trò chuyện trong gia đình cũng thay đổi.
Phân biệt mẫu dễ nhầm 比較
につれて thường nói hai thay đổi diễn tiến tự nhiên cùng nhau. にともなって có thể nói hệ quả hoặc biện pháp đi kèm một thay đổi. にしたがって còn có nghĩa tuân theo chỉ dẫn; とともに còn có nghĩa cùng với. つつある tập trung vào một quá trình đang biến đổi.
| Mẫu | Ý nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| ~につれて | Cùng với~ | 日本語に慣れるにつれて、会話が楽しくなりました。 Càng quen tiếng Nhật, tôi càng thấy hội thoại thú vị. |
| ~とともに~ | Cùng với, đi kèm với, càng…càng | 家族とともに、新しい町へ引っ越しました。 Tôi cùng gia đình chuyển đến thị trấn mới. |
| ~つつある | Dần dần đang ~ then; 之后 | 日本語への関心が高まりつつある。 Sự quan tâm đến tiếng Nhật đang dần tăng lên. |
| ~にしたがって | Cùng với ~, dựa theo~, tuân theo Từ sự biến đổi của một sự vật sự việc dẫn đến sự thay đổi của một sự vật sự việc sau đó Dùng đề biểu thị sự thay đổi | X社の調査によると、共働き夫婦における夫の家事負担の割合は、夫の年齢が 下がるにしたがって増加しているという。 Theo khảo sát của công ty X, trong các cặp vợ chồng cùng đi làm, chồng càng trẻ thì tỷ lệ chia sẻ việc nhà càng cao. |
| ~にともなって | Cùng với…, Càng…càng | 利用者の増加にともなって、窓口を増やしました。 Cùng với số người sử dụng tăng, chúng tôi đã tăng số quầy phục vụ. |
Ý kiến đóng góp (0)