~たび(に)
tabi ni
Mỗi khi, mỗi dịp, mỗi lần~
Cấu trúc 接続
V辞書形+たびに/Nの+たびに。
Giải thích 説明
Nêu một kết quả hoặc trải nghiệm lặp lại mỗi lần một hành động hay dịp xảy ra. Thường diễn tả sự liên hệ đáng chú ý giữa hai việc, không chỉ một lịch sinh hoạt có giờ giấc cố định. Không ghép trực tiếp Vた vào たびに.
Ví dụ 例文
-
この歌を聞くたびに、学生時代を思い出します。
Mỗi lần nghe bài hát này, tôi lại nhớ thời đi học.
-
旅行のたびに、家族に絵はがきを送ります。
Mỗi chuyến du lịch tôi đều gửi bưu thiếp cho gia đình.
-
彼に会うたびに、新しい本を紹介してもらいます。
Mỗi lần gặp anh ấy, tôi lại được giới thiệu sách mới.
-
試合に出るたびに、少しずつ自信がつきます。
Mỗi lần thi đấu, tôi lại tự tin thêm một chút.
-
この町を訪れるたびに、新しい店ができています。
Mỗi lần ghé thị trấn này, tôi lại thấy có cửa hàng mới.
Phân biệt mẫu dễ nhầm 比較
たびに nói kết quả lặp lại mỗi lần một dịp xảy ra. たとたんに nhấn mạnh khoảnh khắc ngay sau hành động; てはじめて nói chỉ sau trải nghiệm mới nhận ra điều gì. たて chỉ sự vừa mới hoàn tất, còn たものだ hồi tưởng thói quen trong quá khứ.
| Mẫu | Ý nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| ~たび(に) | Mỗi khi, mỗi dịp, mỗi lần~ | この歌を聞くたびに、学生時代を思い出します。 Mỗi lần nghe bài hát này, tôi lại nhớ thời đi học. |
| 〜てはじめて | chỉ sau khi A thì mới B, sau khi A…rồi thì mới B…(「A」してはじめて「B」chỉ từ sau khi A thì mới hiểu, nhận ra B) | 社会人になってはじめて学生の気楽さに気付いた。 chỉ từ khi đi làm mới nhận ra được sự an nhàn của thời học sinh |
| ~たものだ | Đã từng thường làm trong quá khứ. | 子どものころ、よくこの川で泳いだものだ。 Hồi nhỏ tôi thường bơi ở con sông này. |
| ~たて | Vừa mới… nghĩa giống với たばかり, nhưng bị hạn chế chỉ sử dụng được với một số động từ nhất định. Không sử dụng với các động từ có nghĩa không tích cực vị dụ như 壊す ... × 壊した... | できたてのたこ焼きは、とっても熱いので、火傷をしないようにしてくださいね。 vì cái món takoyaki vừa làm xong rất là nóng, nên cẩn thận không bị bỏng nhé |
| ~うちに | Trong lúc~ | 若いうちに、いろいろな国を見てみたいです。 Tôi muốn đến thăm nhiều nước khi còn trẻ. |
Ý kiến đóng góp (0)