Tiếng Việt

vi

English

en

sign up

Đăng ký

sign in

Đăng nhập

Đề Thi Tiếng Nhật

~たび(に)

tabi ni

Mỗi khi, mỗi dịp, mỗi lần~

N3JLPT

Cấu trúc 接続

V辞書形+たびに/Nの+たびに。

Giải thích 説明

Nêu một kết quả hoặc trải nghiệm lặp lại mỗi lần một hành động hay dịp xảy ra. Thường diễn tả sự liên hệ đáng chú ý giữa hai việc, không chỉ một lịch sinh hoạt có giờ giấc cố định. Không ghép trực tiếp Vた vào たびに.

Ví dụ 例文

  1. この歌うたを聞きくたびに、学生時代がくせいじだいを思おもい出だします。

    Mỗi lần nghe bài hát này, tôi lại nhớ thời đi học.

  2. 旅行りょこうのたびに、家族かぞくに絵えはがきを送おくります。

    Mỗi chuyến du lịch tôi đều gửi bưu thiếp cho gia đình.

  3. 彼かれに会あうたびに、新あたらしい本ほんを紹介しょうかいしてもらいます。

    Mỗi lần gặp anh ấy, tôi lại được giới thiệu sách mới.

  4. 試合しあいに出でるたびに、少すこしずつ自信じしんがつきます。

    Mỗi lần thi đấu, tôi lại tự tin thêm một chút.

  5. この町まちを訪おとずれるたびに、新あたらしい店みせができています。

    Mỗi lần ghé thị trấn này, tôi lại thấy có cửa hàng mới.

Phân biệt mẫu dễ nhầm 比較

たびに nói kết quả lặp lại mỗi lần một dịp xảy ra. たとたんに nhấn mạnh khoảnh khắc ngay sau hành động; てはじめて nói chỉ sau trải nghiệm mới nhận ra điều gì. たて chỉ sự vừa mới hoàn tất, còn たものだ hồi tưởng thói quen trong quá khứ.

MẫuÝ nghĩaVí dụ
~たび(に)Mỗi khi, mỗi dịp, mỗi lần~この歌うたを聞きくたびに、学生時代がくせいじだいを思おもい出だします。
Mỗi lần nghe bài hát này, tôi lại nhớ thời đi học.
〜てはじめてchỉ sau khi A thì mới B, sau khi A…rồi thì mới B…(「A」してはじめて「B」chỉ từ sau khi A thì mới hiểu, nhận ra B)社会人しゃかいじんになってはじめて学生がくせいの気楽きらくさに気付きづいた。
chỉ từ khi đi làm mới nhận ra được sự an nhàn của thời học sinh
~たものだĐã từng thường làm trong quá khứ.子こどものころ、よくこの川かわで泳およいだものだ。
Hồi nhỏ tôi thường bơi ở con sông này.
~たてVừa mới… nghĩa giống với たばかり, nhưng bị hạn chế chỉ sử dụng được với một số động từ nhất định. Không sử dụng với các động từ có nghĩa không tích cực vị dụ như 壊す ... × 壊した...できたてのたこ焼やきは、とっても熱あついので、火傷やけどをしないようにしてくださいね。
vì cái món takoyaki vừa làm xong rất là nóng, nên cẩn thận không bị bỏng nhé
~うちにTrong lúc~若わかいうちに、いろいろな国くにを見みてみたいです。
Tôi muốn đến thăm nhiều nước khi còn trẻ.

Ý kiến đóng góp (0)