~だけ
dake
Chỉ ~ Diễn tả ý nghĩa ngoài điều đó ra thì không còn điều nào khác Ngoài ra còn diễn tả ý nghĩa phủ định 「だけでなく」( không chỉ )
N5JLPT
Cấu trúc 接続
N, động từ thể nguyên mẫu+だけ
Chi tiết cấu trúc
N, động từ thể nguyên mẫu + だけ
Ví dụ 例文
-
あの子は食べるだけで、何もしないです。
thằng bé đó chỉ ăn thôi,không làm gì hết
-
あの人だけ信じる
tôi chỉ tin người đó thôi
-
ひとつだけえらんでください
chỉ chọn một thôi
-
中国人が漢字を使うだけでなく、日本人も漢字を使います
không chỉ người Trung Quốc mà người Nhật cũng sử dụng chữ kanji
-
日本語の文字は漢字だけでなく、ひらがなとカタカナです
chữ Nhật không chỉ có kanji, nó còn có hiragana với katakana.
Phân biệt mẫu dễ nhầm 比較
だけ giới hạn một đối tượng hoặc hành động và dùng được với khẳng định. しか đi với phủ định. ほかない có thể nhấn mạnh không còn lựa chọn. にすぎない đánh giá mức độ chỉ đến thế, không nhất thiết nêu sự bắt buộc.
| Mẫu | Ý nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| ~だけ | Chỉ ~ Diễn tả ý nghĩa ngoài điều đó ra thì không còn điều nào khác Ngoài ra còn diễn tả ý nghĩa phủ định 「だけでなく」( không chỉ ) | あの子は食べるだけで、何もしないです。 thằng bé đó chỉ ăn thôi,không làm gì hết |
| ~にすぎない | Chỉ là, không hơn~ | これは資料の一部にすぎない。 Đây chỉ là một phần của tài liệu. |
| ~よりほかない | Chẳng còn cách nào khác là ~ | 終電が終わったので、タクシーで帰るよりほかありません。 Hết chuyến tàu cuối nên tôi chỉ còn cách đi taxi về. |
| ~しか~ない、 〜ほかない | Chỉ, ngoài ra không còn cách nào khác~ Biểu hiện cảm xúc muốn từ bỏ của người nói nếu không làm như vậy vì chỉ còn cách đó | 今、300円しか持っていません。少ないです。 Giờ tôi chỉ có ba trăm yên. Ít quá. |
Ý kiến đóng góp (0)