Tiếng Việt

vi

English

en

sign up

Đăng ký

sign in

Đăng nhập

Đề Thi Tiếng Nhật

~だけ

dake

Chỉ ~ Diễn tả ý nghĩa ngoài điều đó ra thì không còn điều nào khác Ngoài ra còn diễn tả ý nghĩa phủ định 「だけでなく」( không chỉ )

N5JLPT

Cấu trúc 接続

N, động từ thể nguyên mẫu+だけ
Chi tiết cấu trúc

N, động từ thể nguyên mẫu + だけ

Ví dụ 例文

  1. あの子こは食たべるだけで、何なんもしないです。

    thằng bé đó chỉ ăn thôi,không làm gì hết

  2. あの人ひとだけ信しんじる

    tôi chỉ tin người đó thôi

  3. ひとつだけえらんでください

    chỉ chọn một thôi

  4. 中国人ちゅうごくじんが漢字かんじを使つかうだけでなく、日本人にほんじんも漢字かんじを使つかいます

    không chỉ người Trung Quốc mà người Nhật cũng sử dụng chữ kanji

  5. 日本語にほんごの文字もじは漢字かんじだけでなく、ひらがなとカタカナです

    chữ Nhật không chỉ có kanji, nó còn có hiragana với katakana.

Phân biệt mẫu dễ nhầm 比較

だけ giới hạn một đối tượng hoặc hành động và dùng được với khẳng định. しか đi với phủ định. ほかない có thể nhấn mạnh không còn lựa chọn. にすぎない đánh giá mức độ chỉ đến thế, không nhất thiết nêu sự bắt buộc.

MẫuÝ nghĩaVí dụ
~だけChỉ ~ Diễn tả ý nghĩa ngoài điều đó ra thì không còn điều nào khác Ngoài ra còn diễn tả ý nghĩa phủ định 「だけでなく」( không chỉ )あの子こは食たべるだけで、何なんもしないです。
thằng bé đó chỉ ăn thôi,không làm gì hết
~にすぎないChỉ là, không hơn~これは資料しりょうの一部いちぶにすぎない。
Đây chỉ là một phần của tài liệu.
~よりほかないChẳng còn cách nào khác là ~終電しゅうでんが終おわったので、タクシーで帰かえるよりほかありません。
Hết chuyến tàu cuối nên tôi chỉ còn cách đi taxi về.
~しか~ない、 〜ほかないChỉ, ngoài ra không còn cách nào khác~ Biểu hiện cảm xúc muốn từ bỏ của người nói nếu không làm như vậy vì chỉ còn cách đó今いま、300円えんしか持もっていません。少すくないです。
Giờ tôi chỉ có ba trăm yên. Ít quá.

Ý kiến đóng góp (0)