~しか~ない、 〜ほかない
sika nai
Chỉ, ngoài ra không còn cách nào khác~ Biểu hiện cảm xúc muốn từ bỏ của người nói nếu không làm như vậy vì chỉ còn cách đó
Cấu trúc 接続
Chi tiết cấu trúc
V辞(thể từ điển) + しかない
V辞(thể từ điển) + (より)ほか(しかたが)ない
Ví dụ 例文
-
今、300円しか持っていません。少ないです。
Giờ tôi chỉ có ba trăm yên. Ít quá.
-
私のクラスには、4人しかいません。少ないです。
Lớp tôi chỉ có bốn người. Ít quá.
-
私は日本人の友だちが少ないです。2人ぐらいしかいません。
Tôi có ít bạn người Nhật, chỉ khoảng hai người.
-
トイレットペーパーが少ししかありません。今日、買いに行きます。
Chỉ còn một ít giấy vệ sinh. Hôm nay tôi sẽ đi mua.
-
今日はパーティーだけど、ビールが1本しかないよ。
Hôm nay có tiệc nhưng chỉ có một chai bia.
-
こんな経営状況が続くようであれば、店を閉めるほかないですよ。
Nếu tình hình kinh doanh cứ tiếp tục như vậy thì chỉ còn cách đóng cửa hàng.
-
終電に乗り遅れたし、バスも無いし、タクシーで帰るほかないですね。
Tôi lỡ tàu cuối và cũng không có xe buýt nên chỉ còn cách đi taxi về.
-
友達が財布を忘れたから、私が払うほかありません
Bạn tôi quên ví nên tôi chỉ còn cách trả tiền.
Phân biệt mẫu dễ nhầm 比較
だけ giới hạn một đối tượng hoặc hành động và dùng được với khẳng định. しか đi với phủ định. ほかない có thể nhấn mạnh không còn lựa chọn. にすぎない đánh giá mức độ chỉ đến thế, không nhất thiết nêu sự bắt buộc.
| Mẫu | Ý nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| ~しか~ない、 〜ほかない | Chỉ, ngoài ra không còn cách nào khác~ Biểu hiện cảm xúc muốn từ bỏ của người nói nếu không làm như vậy vì chỉ còn cách đó | 今、300円しか持っていません。少ないです。 Giờ tôi chỉ có ba trăm yên. Ít quá. |
| ~にすぎない | Chỉ là, không hơn~ | これは資料の一部にすぎない。 Đây chỉ là một phần của tài liệu. |
| ~よりほかない | Chẳng còn cách nào khác là ~ | 終電が終わったので、タクシーで帰るよりほかありません。 Hết chuyến tàu cuối nên tôi chỉ còn cách đi taxi về. |
| ~だけ | Chỉ ~ Diễn tả ý nghĩa ngoài điều đó ra thì không còn điều nào khác Ngoài ra còn diễn tả ý nghĩa phủ định 「だけでなく」( không chỉ ) | あの子は食べるだけで、何もしないです。 thằng bé đó chỉ ăn thôi,không làm gì hết |
Ý kiến đóng góp (0)