~ても
temo
Dù có làm hoặc xảy ra thì vẫn.
N4JLPT
Cấu trúc 接続
て形+もいい
Chi tiết cấu trúc
て形 + もいい
Ví dụ 例文
-
クラスでスマホを使ってもいいですか。
Em dùng điện thoại thông minh trong lớp có được không?
-
先生、今日は用事がありますから、少し早く帰ってもいいですか。
Thưa thầy cô, hôm nay em có việc nên xin về sớm một chút được không?
-
このベッドで、寝てもいいですか。
Tôi ngủ trên giường này có được không?
-
ごめんなさい、ちょっとペンを借りてもいいですか。
Xin lỗi, tôi mượn bút một chút được không?
-
疲れたから、ちょっと休んでもいい?
Tôi mệt rồi, nghỉ một chút được không?
Phân biệt mẫu dễ nhầm 比較
としたら/とすれば đặt giả định. さえ~ば nêu điều kiện được xem là đủ, còn ないことには nêu điều kiện cần. てからでないと yêu cầu thứ tự thực hiện. ても và としても nói kết quả vẫn giữ ngay cả trong điều kiện đã nêu.
| Mẫu | Ý nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| ~ても | Dù có làm hoặc xảy ra thì vẫn. | クラスでスマホを使ってもいいですか。 Em dùng điện thoại thông minh trong lớp có được không? |
| ~さえ~ば | Nếu, chỉ cần, khi có một điều kiện được đáp ứng thì việc gì đó sẽ được thực hiện, hoặc việc đó sẽ không có vấn đề gì ~さえ~ば -> điều kiện sau vế này sẽ là hành động | 田中さんは暇さえあれば、本を読んでいます。 Anh Tanaka cứ có thời gian rảnh là đọc sách. |
| ~としたら | Giả sử, nếu cho rằng, nếu giả định là A… thì phần đi sau Aとしたら mang nghĩa biểu hiện sự nghi ngờ, phán đoán, giả định hay suy diễn. Phần của A thường sử dụng động từ thể hiện ý... | 彼女に誕生日プレゼントをあげるとしたら、何がいいと思う? Nếu tặng quà sinh nhật cho cô ấy thì bạn nghĩ nên tặng gì? |
| ~てからでないと/からでなければ | Nếu không … thì cũng không… | 予約をしてからでないと、この店には入れません。 Phải đặt chỗ trước thì mới vào được quán này. |
| ~ないことには | Nếu không~ | 実際に使ってみないことには、便利かどうか分かりません。 Nếu không dùng thử thực tế thì không biết có tiện hay không. |
Ý kiến đóng góp (0)