Tiếng Việt

vi

English

en

sign up

Đăng ký

sign in

Đăng nhập

Đề Thi Tiếng Nhật

~ても

temo

Dù có làm hoặc xảy ra thì vẫn.

N4JLPT

Cấu trúc 接続

て形+もいい
Chi tiết cấu trúc

て形 + もいい

Ví dụ 例文

  1. クラスでスマホを使つかってもいいですか。

    Em dùng điện thoại thông minh trong lớp có được không?

  2. 先生せんせい、今日きょうは用事ようじがありますから、少すこし早はやく帰かえってもいいですか。

    Thưa thầy cô, hôm nay em có việc nên xin về sớm một chút được không?

  3. このベッドで、寝ねてもいいですか。

    Tôi ngủ trên giường này có được không?

  4. ごめんなさい、ちょっとペンを借かりてもいいですか。

    Xin lỗi, tôi mượn bút một chút được không?

  5. 疲つかれたから、ちょっと休やすんでもいい?

    Tôi mệt rồi, nghỉ một chút được không?

Phân biệt mẫu dễ nhầm 比較

としたら/とすれば đặt giả định. さえ~ば nêu điều kiện được xem là đủ, còn ないことには nêu điều kiện cần. てからでないと yêu cầu thứ tự thực hiện. ても và としても nói kết quả vẫn giữ ngay cả trong điều kiện đã nêu.

MẫuÝ nghĩaVí dụ
~てもDù có làm hoặc xảy ra thì vẫn.クラスでスマホを使つかってもいいですか。
Em dùng điện thoại thông minh trong lớp có được không?
~さえ~ばNếu, chỉ cần, khi có một điều kiện được đáp ứng thì việc gì đó sẽ được thực hiện, hoặc việc đó sẽ không có vấn đề gì ~さえ~ば -> điều kiện sau vế này sẽ là hành động田中たなかさんは暇ひまさえあれば、本ほんを読よんでいます。
Anh Tanaka cứ có thời gian rảnh là đọc sách.
~としたらGiả sử, nếu cho rằng, nếu giả định là A… thì phần đi sau Aとしたら mang nghĩa biểu hiện sự nghi ngờ, phán đoán, giả định hay suy diễn. Phần của A thường sử dụng động từ thể hiện ý...彼女かのじょに誕生日たんじょうびプレゼントをあげるとしたら、何なんがいいと思おもう?
Nếu tặng quà sinh nhật cho cô ấy thì bạn nghĩ nên tặng gì?
~てからでないと/からでなければNếu không … thì cũng không…予約よやくをしてからでないと、この店みせには入いれません。
Phải đặt chỗ trước thì mới vào được quán này.
~ないことにはNếu không~実際じっさいに使つかってみないことには、便利べんりかどうか分わかりません。
Nếu không dùng thử thực tế thì không biết có tiện hay không.

Ý kiến đóng góp (0)