~に違いない
ni chigai nai
(にちがいない) Đúng là, chắc chắn là、không thể sai được·~ nghĩa gần giống với に決まっている
Cấu trúc 接続
Chi tiết cấu trúc
động từ thể từ điển + に違いない
tính từ イ + に違いない
tính từ な +(である) + に違いない
N +(である) + に違いない
Ví dụ 例文
-
ジェシカさんは日本に10年も住んでいたから、日本語が上手に話せるに違いない。
Jessica đã sống ở Nhật suốt mười năm nên chắc chắn cô ấy nói tiếng Nhật giỏi.
-
トムさんは車を7台も持っているから、お金持ちに違いない。
Tom có đến bảy chiếc ô tô nên chắc hẳn anh ấy rất giàu.
-
あのレストランはいつも人が多いから、人気があるに違いない
Nhà hàng đó lúc nào cũng đông người nên chắc hẳn rất được yêu thích.
-
何度電話しても出ないから、ジョンさんはきっと買い物にでも行っているに違いない。
Tôi gọi bao nhiêu lần John cũng không bắt máy, nên chắc anh ấy đã đi mua sắm hay đâu đó.
-
リーさんは3年も料理教室に通っているから、彼女が作る料理はきっと美味しいに違いない。
Lee đã đi học nấu ăn suốt ba năm nên món cô ấy nấu chắc chắn ngon.
-
昨日のシステムトラブルについて、課長が知らないということは誰も報告しなかったに違いない。
Nếu trưởng bộ phận không biết sự cố hệ thống hôm qua thì chắc hẳn không ai báo cáo.
-
もうすぐ大学を卒業して、4月から日本の会社で働ける。きっと楽しいことがいっぱいあるに違いない。
Tôi sắp tốt nghiệp đại học và có thể làm ở công ty Nhật từ tháng tư. Chắc chắn sẽ có rất nhiều điều thú vị đang chờ.
-
二人はいつもラブラブだったから、今頃は結婚しているに違いない。
Hai người đó lúc nào cũng rất tình cảm nên giờ chắc hẳn đã kết hôn.
-
あのマンションには大学生がたくさん住んでいるから、きっとうるさいに違いない。
Có nhiều sinh viên sống trong chung cư đó nên chắc hẳn rất ồn.
-
中国人は漢字をたくさん知っているから、きっと日本の漢字もすぐに覚えられるに違いない。
Người Trung Quốc biết nhiều chữ Hán nên chắc cũng có thể nhanh chóng nhớ chữ Hán tiếng Nhật.
-
韓国語の文法は日本語の文法と似ているから、勉強しやすいに違いない。
Ngữ pháp tiếng Hàn giống tiếng Nhật nên chắc hẳn dễ học.
-
リーさんは5回目でようやくJLPT N1に合格できたので、誰よりも嬉しかったに違いない
Lee cuối cùng cũng đỗ JLPT N1 ở lần thi thứ năm nên chắc hẳn đã vui hơn bất kỳ ai.
Phân biệt mẫu dễ nhầm 比較
に違いない đưa ra suy luận chắc chắn; に決まっている thể hiện niềm tin mạnh của người nói. どうやら dựa vào dấu hiệu để nhận định, おそらく nêu khả năng cao. まさか thể hiện sự khó tin hoặc bất ngờ, không tự tạo phủ định trong mọi câu.
| Mẫu | Ý nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| ~に違いない | (にちがいない) Đúng là, chắc chắn là、không thể sai được·~ nghĩa gần giống với に決まっている | ジェシカさんは日本に10年も住んでいたから、日本語が上手に話せるに違いない。 Jessica đã sống ở Nhật suốt mười năm nên chắc chắn cô ấy nói tiếng Nhật giỏi. |
| 〜らしい | Có vẻ là, dường như là, nghe nói là. Khác với ようだ(ようだ、みたい có nghĩa giống nhau)(cũng có nghĩa là có vẻ dường như) dựa vào cảm giác thấy trực tiếp để phán đoán, còn らし... | あの人は来週会社を辞めるらしいですよ。 Nghe nói người đó tuần sau sẽ nghỉ việc đó. |
| ~まさか | Chắc chắn rằng…không. | まさかこんな所で会うとは思いませんでした。 Tôi không ngờ lại gặp bạn ở nơi thế này. |
| ~どうやら | Hình như, giống như là ... (dùng để suy đoán vẫn đề bản thân không chắc chắn hiểu , không nắm rõ) Thường đi kèm với 〜らしい、〜ようだ、〜そうだ ... Ví dụ: どうやら〜らしい どうや... | どうやら、会議は中止になったようだ。 Xem ra cuộc họp đã bị hủy. |
| ~によると~そうです。 | Theo ~ thì nghe nói là ~ | 天気予報によると、明日は雨が降るそうです。 Theo dự báo thời tiết, nghe nói ngày mai sẽ mưa. |
Ý kiến đóng góp (0)