~など/なんか/なんて
nado nanka nante
Nêu ví dụ hoặc nhấn mạnh cảm xúc.
Cấu trúc 接続
N+など/なんか。N・普通形+なんて(だの扱いは文脈による)。
Giải thích 説明
など dùng để nêu ví dụ, thường phù hợp cả văn viết và lời nói trang trọng. なんか là cách nói thân mật, không phải cách nói trang trọng. なんて có thể nêu ví dụ hoặc bày tỏ ngạc nhiên, coi nhẹ; tránh dùng để hạ thấp người khác trong tình huống lịch sự.
Ví dụ 例文
-
机の上には本やノートなどがあります。
Trên bàn có sách, vở và những thứ tương tự.
-
週末は公園なんかでのんびりしたいです。
Cuối tuần tôi muốn thư giãn ở nơi như công viên.
-
一人で全部作ったなんて、すごいですね。
Bạn tự làm hết một mình, thật đáng nể!
-
私なんかにできるか心配です。
Tôi lo không biết người như mình có làm nổi không.
-
こんな近くで会えるなんて、思っていませんでした。
Tôi không ngờ lại có thể gặp bạn ở ngay gần thế này.
Phân biệt mẫu dễ nhầm 比較
など và とか có thể nêu ví dụ chưa đầy đủ. なんか và なんて mang sắc thái thân mật hoặc cảm xúc. やら~やら thường gợi nhiều thứ lẫn lộn; をはじめ chọn một ví dụ tiêu biểu cho cả nhóm.
| Mẫu | Ý nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| ~など/なんか/なんて | Nêu ví dụ hoặc nhấn mạnh cảm xúc. | 机の上には本やノートなどがあります。 Trên bàn có sách, vở và những thứ tương tự. |
| N+をはじめ | Trước tiên là, Đầu tiên là, Tiêu biểu là. Dùng để đưa ra 1 đại diện/ 1 ví dụ tiêu biểu mang tính điển hình,rồi sau đó mới nêu lên những cái tương tự còn lại. | 今年はベトナムをはじめ、東南アジアの各国を旅行したいと思っている。 Năm nay tôi muốn đi du lịch đầu tiên là Việt Nam sau đó là các nước Đông Nam Á khác. |
| ~も~なら~も、~も~ば~も | Cũng ~ cũng ~ | 彼女は英語も話せれば、中国語も話せます。 Cô ấy nói được cả tiếng Anh lẫn tiếng Trung. |
| ~やら~やら | Nào là~, nào là~ | 机の上には本やら書類やらが積んであります。 Trên bàn chất nào sách nào tài liệu. |
| 〜とか〜とか | Như là …, hay là …, nào là... nào là nghĩa giống với 〜や〜など Sử dụng khi muốn đưa ra nhiều ví dụ ① so với「〜や〜など」ngữ pháp này ít lịch sự hơn và được dùng trong văn nói nhi... | 隣の席の山田さんは、文句が多い。いつも疲れたとか仕事が多いとか言っている。 Anh Yamada ngồi cạnh tôi hay phàn nàn, lúc nào cũng nói nào là mệt, nào là nhiều việc. |
Ý kiến đóng góp (0)