Tiếng Việt

vi

English

en

sign up

Đăng ký

sign in

Đăng nhập

Đề Thi Tiếng Nhật

~なにしろ(何しろ)

nanishiro

Dù thế nào đi nữa~

N2JLPT

Cấu trúc 接続

何しろ+clause
Chi tiết cấu trúc

何しろ + clause
Ký hiệu: N = danh từ; V dictionary = động từ thể từ điển; V stem = thân thể ます; plain clause = mệnh đề thể thường; negative stem = bỏ ない. Chọn dạng nối theo công thức ở trên.

Giải thích 説明

Đưa lý do nổi bật để giải thích lời nói hoặc tình trạng; thường mang cảm xúc người nói.

Ví dụ 例文

  1. 緊張きんちょうしている。何なにしろ、初はじめての会議かいぎなのだ。

    Tôi đang căng thẳng. Bởi lẽ đây là lần đầu tôi tham gia cuộc họp.

  2. 緊張きんちょうしている。何なにしろ、初はじめての試験しけんなのだ。

    Tôi đang căng thẳng. Bởi lẽ đây là lần đầu tôi tham gia kỳ thi.

  3. 緊張きんちょうしている。何なにしろ、初はじめての研修けんしゅうなのだ。

    Tôi đang căng thẳng. Bởi lẽ đây là lần đầu tôi tham gia khóa tập huấn.

  4. 緊張きんちょうしている。何なにしろ、初はじめての発表会はっぴょうかいなのだ。

    Tôi đang căng thẳng. Bởi lẽ đây là lần đầu tôi tham gia buổi trình bày.

  5. 緊張きんちょうしている。何なにしろ、初はじめての面接めんせつなのだ。

    Tôi đang căng thẳng. Bởi lẽ đây là lần đầu tôi tham gia buổi phỏng vấn.

Phân biệt mẫu dễ nhầm 比較

さらに bổ sung hoặc tăng mức; 何といっても nêu điểm nổi bật nhất, 何しろ giải thích lý do nổi bật. さすがに tùy ngữ cảnh là đúng kỳ vọng hoặc đã vượt giới hạn. いったい nhấn mạnh nghi vấn, 万一 giả định rủi ro, たちまち là thay đổi nhanh.

MẫuÝ nghĩaVí dụ
~なにしろ(何しろ)Dù thế nào đi nữa~緊張きんちょうしている。何なにしろ、初はじめての会議かいぎなのだ。
Tôi đang căng thẳng. Bởi lẽ đây là lần đầu tôi tham gia cuộc họp.
~いったいRốt cuộc/ không biết là/ vậy thì / rốt cuộc … Thể hiện thái độ không chắc chắn, không rõ của người nói về sự việc nào đó, thường đi kèm với các từ nghi vấnいったい、会議かいぎはいつ始はじまるのですか。
Rốt cuộc cuộc họp bắt đầu lúc nào vậy?
~さらにThêm nữa, hơn nữa...会議かいぎの前まえに、さらに一時間いちじかん準備じゅんびした。
Trước cuộc họp, tôi chuẩn bị thêm một giờ nữa.
何といってもDù thế nào thì ~この会議かいぎでは、何なんといっても事前じぜんの準備じゅんびが大切たいせつだ。
Đối với cuộc họp này, quan trọng nhất vẫn là chuẩn bị trước.
~まんいち(万一)Nếu lỡ trong trường hợp~万一まんいち、会議かいぎが延期えんきされたら、すぐに連絡れんらくします。
Nếu chẳng may cuộc họp bị hoãn, tôi sẽ báo ngay.

Ý kiến đóng góp (0)