何といっても
nanto ittemo
Dù thế nào thì ~
Cấu trúc 接続
Chi tiết cấu trúc
何といっても + clause
Ký hiệu: N = danh từ; V dictionary = động từ thể từ điển; V stem = thân thể ます; plain clause = mệnh đề thể thường; negative stem = bỏ ない. Chọn dạng nối theo công thức ở trên.
Giải thích 説明
Nhấn mạnh lý do hoặc đặc điểm nổi bật nhất trong nhiều yếu tố.
Ví dụ 例文
-
この会議では、何といっても事前の準備が大切だ。
Đối với cuộc họp này, quan trọng nhất vẫn là chuẩn bị trước.
-
この試験では、何といっても事前の準備が大切だ。
Đối với kỳ thi này, quan trọng nhất vẫn là chuẩn bị trước.
-
この研修では、何といっても事前の準備が大切だ。
Đối với khóa tập huấn này, quan trọng nhất vẫn là chuẩn bị trước.
-
この発表会では、何といっても事前の準備が大切だ。
Đối với buổi trình bày này, quan trọng nhất vẫn là chuẩn bị trước.
-
この面接では、何といっても事前の準備が大切だ。
Đối với buổi phỏng vấn này, quan trọng nhất vẫn là chuẩn bị trước.
Phân biệt mẫu dễ nhầm 比較
さらに bổ sung hoặc tăng mức; 何といっても nêu điểm nổi bật nhất, 何しろ giải thích lý do nổi bật. さすがに tùy ngữ cảnh là đúng kỳ vọng hoặc đã vượt giới hạn. いったい nhấn mạnh nghi vấn, 万一 giả định rủi ro, たちまち là thay đổi nhanh.
| Mẫu | Ý nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| 何といっても | Dù thế nào thì ~ | この会議では、何といっても事前の準備が大切だ。 Đối với cuộc họp này, quan trọng nhất vẫn là chuẩn bị trước. |
| ~いったい | Rốt cuộc/ không biết là/ vậy thì / rốt cuộc … Thể hiện thái độ không chắc chắn, không rõ của người nói về sự việc nào đó, thường đi kèm với các từ nghi vấn | いったい、会議はいつ始まるのですか。 Rốt cuộc cuộc họp bắt đầu lúc nào vậy? |
| ~さらに | Thêm nữa, hơn nữa... | 会議の前に、さらに一時間準備した。 Trước cuộc họp, tôi chuẩn bị thêm một giờ nữa. |
| ~まんいち(万一) | Nếu lỡ trong trường hợp~ | 万一、会議が延期されたら、すぐに連絡します。 Nếu chẳng may cuộc họp bị hoãn, tôi sẽ báo ngay. |
| ~さすが(に) | Quả là~ | 三時間も会議が続くと、さすがに疲れる。 Nếu cuộc họp kéo dài tận ba giờ thì quả thật cũng mệt. |
Ý kiến đóng góp (0)