Tiếng Việt

vi

English

en

sign up

Đăng ký

sign in

Đăng nhập

Đề Thi Tiếng Nhật

何といっても

nanto ittemo

Dù thế nào thì ~

N2JLPT

Cấu trúc 接続

何といっても+clause
Chi tiết cấu trúc

何といっても + clause
Ký hiệu: N = danh từ; V dictionary = động từ thể từ điển; V stem = thân thể ます; plain clause = mệnh đề thể thường; negative stem = bỏ ない. Chọn dạng nối theo công thức ở trên.

Giải thích 説明

Nhấn mạnh lý do hoặc đặc điểm nổi bật nhất trong nhiều yếu tố.

Ví dụ 例文

  1. この会議かいぎでは、何なんといっても事前じぜんの準備じゅんびが大切たいせつだ。

    Đối với cuộc họp này, quan trọng nhất vẫn là chuẩn bị trước.

  2. この試験しけんでは、何なんといっても事前じぜんの準備じゅんびが大切たいせつだ。

    Đối với kỳ thi này, quan trọng nhất vẫn là chuẩn bị trước.

  3. この研修けんしゅうでは、何なんといっても事前じぜんの準備じゅんびが大切たいせつだ。

    Đối với khóa tập huấn này, quan trọng nhất vẫn là chuẩn bị trước.

  4. この発表会はっぴょうかいでは、何なんといっても事前じぜんの準備じゅんびが大切たいせつだ。

    Đối với buổi trình bày này, quan trọng nhất vẫn là chuẩn bị trước.

  5. この面接めんせつでは、何なんといっても事前じぜんの準備じゅんびが大切たいせつだ。

    Đối với buổi phỏng vấn này, quan trọng nhất vẫn là chuẩn bị trước.

Phân biệt mẫu dễ nhầm 比較

さらに bổ sung hoặc tăng mức; 何といっても nêu điểm nổi bật nhất, 何しろ giải thích lý do nổi bật. さすがに tùy ngữ cảnh là đúng kỳ vọng hoặc đã vượt giới hạn. いったい nhấn mạnh nghi vấn, 万一 giả định rủi ro, たちまち là thay đổi nhanh.

MẫuÝ nghĩaVí dụ
何といってもDù thế nào thì ~この会議かいぎでは、何なんといっても事前じぜんの準備じゅんびが大切たいせつだ。
Đối với cuộc họp này, quan trọng nhất vẫn là chuẩn bị trước.
~いったいRốt cuộc/ không biết là/ vậy thì / rốt cuộc … Thể hiện thái độ không chắc chắn, không rõ của người nói về sự việc nào đó, thường đi kèm với các từ nghi vấnいったい、会議かいぎはいつ始はじまるのですか。
Rốt cuộc cuộc họp bắt đầu lúc nào vậy?
~さらにThêm nữa, hơn nữa...会議かいぎの前まえに、さらに一時間いちじかん準備じゅんびした。
Trước cuộc họp, tôi chuẩn bị thêm một giờ nữa.
~まんいち(万一)Nếu lỡ trong trường hợp~万一まんいち、会議かいぎが延期えんきされたら、すぐに連絡れんらくします。
Nếu chẳng may cuộc họp bị hoãn, tôi sẽ báo ngay.
~さすが(に)Quả là~三時間さんじかんも会議かいぎが続つづくと、さすがに疲つかれる。
Nếu cuộc họp kéo dài tận ba giờ thì quả thật cũng mệt.

Ý kiến đóng góp (0)