~ず
zu
Không~
Cấu trúc 接続
Vない形のないを取る+ず。する→せず、来る→来ず(こず)。Vずに+V。
Giải thích 説明
Dạng phủ định mang sắc thái văn viết hoặc trang trọng. ずに diễn tả làm việc sau mà không làm việc trước; ず ở cuối vế có thể nối với tình huống tiếp theo. Chú ý する đổi thành せず, không phải しず.
Ví dụ 例文
-
辞書を使わずに、この文章を読みました。
Tôi đã đọc đoạn văn này mà không dùng từ điển.
-
彼は何も言わずに席を立ちました。
Anh ấy đứng dậy rời chỗ mà không nói gì.
-
予約をせずに店へ行ってしまいました。
Tôi đã đến cửa hàng mà không đặt chỗ.
-
休まずに働くと、体を壊します。
Làm việc không nghỉ sẽ hại sức khỏe.
-
理由が分からず、先生に質問しました。
Vì không hiểu lý do nên tôi đã hỏi giáo viên.
Phân biệt mẫu dễ nhầm 比較
なかなか~ない nói mãi chưa đạt kết quả mong muốn. ず phủ định một hành động hoặc nói làm mà không thực hiện việc khác; không tự mang nghĩa chờ lâu. だらけ mô tả trạng thái đầy những thứ thường không mong muốn, không phải một dạng phủ định động từ.
| Mẫu | Ý nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| ~ず | Không~ | 辞書を使わずに、この文章を読みました。 Tôi đã đọc đoạn văn này mà không dùng từ điển. |
| ~わざわざ | Có nhã ý, có thành ý | わざわざ駅まで迎えに来てくれてありがとう。 Cảm ơn bạn đã cất công đến tận ga đón tôi. |
| ~つい | Lỡ , bất cẩn hay không suy nghĩ khi làm gì đó … có ý nghĩa hối hận khi lỡ làm một việc gì không được làm. | 彼と話すのは楽しいので、つい長電話をしてしまう。今日も気づいたら2時間も話していた。 Vì nói chuyện với anh ấy rất vui, tôi đã bất cẩn điện thoại thật lâu. Hôm nay cũng vậy ,khi tôi nhận ra thì đã nói chuyện điện thoại trong hai giờ. |
| ~なかなか | Mãi mà chưa, mãi mà không… | バスがなかなか来ません。 Xe buýt mãi vẫn chưa đến. |
| ~どうしても | Dù thế nào cũng, nhất định~ | どうしてもこの展覧会を見に行きたいです。 Dù thế nào tôi cũng muốn đi xem triển lãm này. |
Ý kiến đóng góp (0)