Tiếng Việt

vi

English

en

sign up

Đăng ký

sign in

Đăng nhập

Đề Thi Tiếng Nhật

~ず

zu

Không~

N3JLPT

Cấu trúc 接続

Vない形のないを取る+ず。する→せず、来る→来ず(こず)。Vずに+V。

Giải thích 説明

Dạng phủ định mang sắc thái văn viết hoặc trang trọng. ずに diễn tả làm việc sau mà không làm việc trước; ず ở cuối vế có thể nối với tình huống tiếp theo. Chú ý する đổi thành せず, không phải しず.

Ví dụ 例文

  1. 辞書じしょを使つかわずに、この文章ぶんしょうを読よみました。

    Tôi đã đọc đoạn văn này mà không dùng từ điển.

  2. 彼かれは何なんも言いわずに席せきを立たちました。

    Anh ấy đứng dậy rời chỗ mà không nói gì.

  3. 予約よやくをせずに店みせへ行いってしまいました。

    Tôi đã đến cửa hàng mà không đặt chỗ.

  4. 休やすまずに働はたらくと、体からだを壊こわします。

    Làm việc không nghỉ sẽ hại sức khỏe.

  5. 理由りゆうが分わからず、先生せんせいに質問しつもんしました。

    Vì không hiểu lý do nên tôi đã hỏi giáo viên.

Phân biệt mẫu dễ nhầm 比較

なかなか~ない nói mãi chưa đạt kết quả mong muốn. ず phủ định một hành động hoặc nói làm mà không thực hiện việc khác; không tự mang nghĩa chờ lâu. だらけ mô tả trạng thái đầy những thứ thường không mong muốn, không phải một dạng phủ định động từ.

MẫuÝ nghĩaVí dụ
~ずKhông~辞書じしょを使つかわずに、この文章ぶんしょうを読よみました。
Tôi đã đọc đoạn văn này mà không dùng từ điển.
~わざわざCó nhã ý, có thành ýわざわざ駅えきまで迎むかえに来きてくれてありがとう。
Cảm ơn bạn đã cất công đến tận ga đón tôi.
~ついLỡ , bất cẩn hay không suy nghĩ khi làm gì đó … có ý nghĩa hối hận khi lỡ làm một việc gì không được làm.彼かれと話はなすのは楽たのしいので、つい長電話ながでんわをしてしまう。今日きょうも気きづいたら2時間じかんも話はなしていた。
Vì nói chuyện với anh ấy rất vui, tôi đã bất cẩn điện thoại thật lâu. Hôm nay cũng vậy ,khi tôi nhận ra thì đã nói chuyện điện thoại trong hai giờ.
~なかなかMãi mà chưa, mãi mà không…バスがなかなか来きません。
Xe buýt mãi vẫn chưa đến.
~どうしてもDù thế nào cũng, nhất định~どうしてもこの展覧会てんらんかいを見みに行いきたいです。
Dù thế nào tôi cũng muốn đi xem triển lãm này.

Ý kiến đóng góp (0)