~わざわざ
wazawaza
Có nhã ý, có thành ý
Cấu trúc 接続
わざわざ+V。わざわざ+Vて+くださって/くれて、ありがとうございます。
Giải thích 説明
Nhấn mạnh việc cố tình dành công sức hoặc thời gian để làm một việc. Thường dùng để cảm ơn người khác đã cất công giúp đỡ; cũng có thể nói một nỗ lực không cần thiết. Không phải lúc nào cũng mang nghĩa khen ngợi.
Ví dụ 例文
-
わざわざ駅まで迎えに来てくれてありがとう。
Cảm ơn bạn đã cất công đến tận ga đón tôi.
-
先生はわざわざ電話で説明してくださいました。
Thầy đã cất công gọi điện giải thích cho tôi.
-
この本を買うために、わざわざ隣の町へ行きました。
Tôi đã cất công sang thị trấn bên cạnh để mua cuốn sách này.
-
近くに店があるので、わざわざ遠くまで行く必要はありません。
Gần đây có cửa hàng nên không cần cất công đi xa.
-
友人がわざわざ手紙を送ってくれました。
Bạn tôi đã dành công viết thư gửi cho tôi.
Phân biệt mẫu dễ nhầm 比較
わざわざ nhấn mạnh việc cất công có chủ ý; つい là lỡ làm không chủ ý. ついでに là nhân tiện làm thêm, còn ず diễn tả không làm một hành động. どうしても có thể thể hiện quyết tâm hoặc không thể làm dù cố gắng.
| Mẫu | Ý nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| ~わざわざ | Có nhã ý, có thành ý | わざわざ駅まで迎えに来てくれてありがとう。 Cảm ơn bạn đã cất công đến tận ga đón tôi. |
| ~つい | Lỡ , bất cẩn hay không suy nghĩ khi làm gì đó … có ý nghĩa hối hận khi lỡ làm một việc gì không được làm. | 彼と話すのは楽しいので、つい長電話をしてしまう。今日も気づいたら2時間も話していた。 Vì nói chuyện với anh ấy rất vui, tôi đã bất cẩn điện thoại thật lâu. Hôm nay cũng vậy ,khi tôi nhận ra thì đã nói chuyện điện thoại trong hai giờ. |
| ~ず | Không~ | 辞書を使わずに、この文章を読みました。 Tôi đã đọc đoạn văn này mà không dùng từ điển. |
| ~どうしても | Dù thế nào cũng, nhất định~ | どうしてもこの展覧会を見に行きたいです。 Dù thế nào tôi cũng muốn đi xem triển lãm này. |
| ~ついでに | Nhân tiện、tiện thể... Dùng để diễn đạt việc khi đang làm việc này thì tiện thể làm việc khác luôn. | さっき、買い物 のついでに、コンビニに寄ってATMでお金を下ろしてきた。 Lúc đi mua sắm ban nãy, tôi tiện ghé cửa hàng tiện lợi rút tiền ở ATM. |
Ý kiến đóng góp (0)