Tiếng Việt

vi

English

en

sign up

Đăng ký

sign in

Đăng nhập

Đề Thi Tiếng Nhật

~わざわざ

wazawaza

Có nhã ý, có thành ý

N3JLPT

Cấu trúc 接続

わざわざ+V。わざわざ+Vて+くださって/くれて、ありがとうございます。

Giải thích 説明

Nhấn mạnh việc cố tình dành công sức hoặc thời gian để làm một việc. Thường dùng để cảm ơn người khác đã cất công giúp đỡ; cũng có thể nói một nỗ lực không cần thiết. Không phải lúc nào cũng mang nghĩa khen ngợi.

Ví dụ 例文

  1. わざわざ駅えきまで迎むかえに来きてくれてありがとう。

    Cảm ơn bạn đã cất công đến tận ga đón tôi.

  2. 先生せんせいはわざわざ電話でんわで説明せつめいしてくださいました。

    Thầy đã cất công gọi điện giải thích cho tôi.

  3. この本ほんを買かうために、わざわざ隣となりの町まちへ行いきました。

    Tôi đã cất công sang thị trấn bên cạnh để mua cuốn sách này.

  4. 近ちかくに店みせがあるので、わざわざ遠とおくまで行いく必要ひつようはありません。

    Gần đây có cửa hàng nên không cần cất công đi xa.

  5. 友人ゆうじんがわざわざ手紙てがみを送おくってくれました。

    Bạn tôi đã dành công viết thư gửi cho tôi.

Phân biệt mẫu dễ nhầm 比較

わざわざ nhấn mạnh việc cất công có chủ ý; つい là lỡ làm không chủ ý. ついでに là nhân tiện làm thêm, còn ず diễn tả không làm một hành động. どうしても có thể thể hiện quyết tâm hoặc không thể làm dù cố gắng.

MẫuÝ nghĩaVí dụ
~わざわざCó nhã ý, có thành ýわざわざ駅えきまで迎むかえに来きてくれてありがとう。
Cảm ơn bạn đã cất công đến tận ga đón tôi.
~ついLỡ , bất cẩn hay không suy nghĩ khi làm gì đó … có ý nghĩa hối hận khi lỡ làm một việc gì không được làm.彼かれと話はなすのは楽たのしいので、つい長電話ながでんわをしてしまう。今日きょうも気きづいたら2時間じかんも話はなしていた。
Vì nói chuyện với anh ấy rất vui, tôi đã bất cẩn điện thoại thật lâu. Hôm nay cũng vậy ,khi tôi nhận ra thì đã nói chuyện điện thoại trong hai giờ.
~ずKhông~辞書じしょを使つかわずに、この文章ぶんしょうを読よみました。
Tôi đã đọc đoạn văn này mà không dùng từ điển.
~どうしてもDù thế nào cũng, nhất định~どうしてもこの展覧会てんらんかいを見みに行いきたいです。
Dù thế nào tôi cũng muốn đi xem triển lãm này.
~ついでにNhân tiện、tiện thể... Dùng để diễn đạt việc khi đang làm việc này thì tiện thể làm việc khác luôn.さっき、買かい物もの のついでに、コンビニに寄よってATMでお金かねを下おろしてきた。
Lúc đi mua sắm ban nãy, tôi tiện ghé cửa hàng tiện lợi rút tiền ở ATM.

Ý kiến đóng góp (0)