Tiếng Việt

vi

English

en

sign up

Đăng ký

sign in

Đăng nhập

Đề Thi Tiếng Nhật

~どうしても

doushitemo

Dù thế nào cũng, nhất định~

N3JLPT

Cấu trúc 接続

どうしても+Vたい/必要表現。どうしても+Vない/可能形の否定。

Giải thích 説明

Với câu khẳng định, nhấn mạnh mong muốn hoặc sự cần thiết rất mạnh. Với phủ định, diễn tả dù cố gắng vẫn không thể làm được. Không dịch thành ‘nhất định’ nếu cả câu nói về sự bất lực.

Ví dụ 例文

  1. どうしてもこの展覧会てんらんかいを見みに行いきたいです。

    Dù thế nào tôi cũng muốn đi xem triển lãm này.

  2. 明日あすはどうしても会社かいしゃに行いかなければなりません。

    Ngày mai nhất định tôi phải đến công ty.

  3. 何度なんど読よんでも、この文ぶんの意味いみがどうしても分わかりません。

    Dù đọc nhiều lần tôi vẫn không sao hiểu được nghĩa câu này.

  4. 昔むかしの友達ともだちの名前なまえがどうしても思おもい出だせません。

    Tôi không tài nào nhớ ra tên người bạn cũ.

  5. どうしても間まに合あわない場合ばあいは、電話でんわしてください。

    Nếu thật sự không thể đến kịp thì hãy gọi điện.

Phân biệt mẫu dễ nhầm 比較

わざわざ nhấn mạnh việc cất công có chủ ý; つい là lỡ làm không chủ ý. ついでに là nhân tiện làm thêm, còn ず diễn tả không làm một hành động. どうしても có thể thể hiện quyết tâm hoặc không thể làm dù cố gắng.

MẫuÝ nghĩaVí dụ
~どうしてもDù thế nào cũng, nhất định~どうしてもこの展覧会てんらんかいを見みに行いきたいです。
Dù thế nào tôi cũng muốn đi xem triển lãm này.
~わざわざCó nhã ý, có thành ýわざわざ駅えきまで迎むかえに来きてくれてありがとう。
Cảm ơn bạn đã cất công đến tận ga đón tôi.
~ついLỡ , bất cẩn hay không suy nghĩ khi làm gì đó … có ý nghĩa hối hận khi lỡ làm một việc gì không được làm.彼かれと話はなすのは楽たのしいので、つい長電話ながでんわをしてしまう。今日きょうも気きづいたら2時間じかんも話はなしていた。
Vì nói chuyện với anh ấy rất vui, tôi đã bất cẩn điện thoại thật lâu. Hôm nay cũng vậy ,khi tôi nhận ra thì đã nói chuyện điện thoại trong hai giờ.
~ずKhông~辞書じしょを使つかわずに、この文章ぶんしょうを読よみました。
Tôi đã đọc đoạn văn này mà không dùng từ điển.
~ついでにNhân tiện、tiện thể... Dùng để diễn đạt việc khi đang làm việc này thì tiện thể làm việc khác luôn.さっき、買かい物もの のついでに、コンビニに寄よってATMでお金かねを下おろしてきた。
Lúc đi mua sắm ban nãy, tôi tiện ghé cửa hàng tiện lợi rút tiền ở ATM.

Ý kiến đóng góp (0)