~どうしても
doushitemo
Dù thế nào cũng, nhất định~
Cấu trúc 接続
どうしても+Vたい/必要表現。どうしても+Vない/可能形の否定。
Giải thích 説明
Với câu khẳng định, nhấn mạnh mong muốn hoặc sự cần thiết rất mạnh. Với phủ định, diễn tả dù cố gắng vẫn không thể làm được. Không dịch thành ‘nhất định’ nếu cả câu nói về sự bất lực.
Ví dụ 例文
-
どうしてもこの展覧会を見に行きたいです。
Dù thế nào tôi cũng muốn đi xem triển lãm này.
-
明日はどうしても会社に行かなければなりません。
Ngày mai nhất định tôi phải đến công ty.
-
何度読んでも、この文の意味がどうしても分かりません。
Dù đọc nhiều lần tôi vẫn không sao hiểu được nghĩa câu này.
-
昔の友達の名前がどうしても思い出せません。
Tôi không tài nào nhớ ra tên người bạn cũ.
-
どうしても間に合わない場合は、電話してください。
Nếu thật sự không thể đến kịp thì hãy gọi điện.
Phân biệt mẫu dễ nhầm 比較
わざわざ nhấn mạnh việc cất công có chủ ý; つい là lỡ làm không chủ ý. ついでに là nhân tiện làm thêm, còn ず diễn tả không làm một hành động. どうしても có thể thể hiện quyết tâm hoặc không thể làm dù cố gắng.
| Mẫu | Ý nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| ~どうしても | Dù thế nào cũng, nhất định~ | どうしてもこの展覧会を見に行きたいです。 Dù thế nào tôi cũng muốn đi xem triển lãm này. |
| ~わざわざ | Có nhã ý, có thành ý | わざわざ駅まで迎えに来てくれてありがとう。 Cảm ơn bạn đã cất công đến tận ga đón tôi. |
| ~つい | Lỡ , bất cẩn hay không suy nghĩ khi làm gì đó … có ý nghĩa hối hận khi lỡ làm một việc gì không được làm. | 彼と話すのは楽しいので、つい長電話をしてしまう。今日も気づいたら2時間も話していた。 Vì nói chuyện với anh ấy rất vui, tôi đã bất cẩn điện thoại thật lâu. Hôm nay cũng vậy ,khi tôi nhận ra thì đã nói chuyện điện thoại trong hai giờ. |
| ~ず | Không~ | 辞書を使わずに、この文章を読みました。 Tôi đã đọc đoạn văn này mà không dùng từ điển. |
| ~ついでに | Nhân tiện、tiện thể... Dùng để diễn đạt việc khi đang làm việc này thì tiện thể làm việc khác luôn. | さっき、買い物 のついでに、コンビニに寄ってATMでお金を下ろしてきた。 Lúc đi mua sắm ban nãy, tôi tiện ghé cửa hàng tiện lợi rút tiền ở ATM. |
Ý kiến đóng góp (0)