~によると
ni yoru to
Dựa theo~
Cấu trúc 接続
Giải thích 説明
Nêu nguồn của thông tin được nghe hoặc đọc, như bản tin, dự báo hay lời người khác. Vế sau thường có cách nói truyền đạt thông tin. Không dùng như một cách giới thiệu ý kiến do chính mình suy đoán mà không có nguồn.
Ví dụ 例文
-
天気予報によると、明日は風が強くなるそうです。
Theo dự báo thời tiết, ngày mai gió sẽ mạnh lên.
-
駅の案内によると、次の電車は十分遅れているとのことです。
Theo thông báo ở ga, chuyến tàu tiếp theo đang chậm mười phút.
-
先生によると、この表現は会話でよく使われるそうです。
Theo giáo viên, cách diễn đạt này thường dùng trong hội thoại.
-
新聞によると、新しい図書館が来月開くそうです。
Theo báo, thư viện mới sẽ mở cửa vào tháng sau.
-
調査結果によると、電車を利用する人が増えているということです。
Theo kết quả khảo sát, số người sử dụng tàu điện đang tăng.
Phân biệt mẫu dễ nhầm 比較
によると nêu nguồn thông tin; ということだ có thể truyền đạt nội dung của nguồn ấy. どうやら nghiêng về nhận định qua dấu hiệu, còn というものだ là đánh giá bản chất sự việc. Cần phân biệt nguồn tin với suy luận và lời đánh giá.
| Mẫu | Ý nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| ~によると | Dựa theo~ | 天気予報によると、明日は風が強くなるそうです。 Theo dự báo thời tiết, ngày mai gió sẽ mạnh lên. |
| ~どうやら | Hình như, giống như là ... (dùng để suy đoán vẫn đề bản thân không chắc chắn hiểu , không nắm rõ) Thường đi kèm với 〜らしい、〜ようだ、〜そうだ ... Ví dụ: どうやら〜らしい どうや... | どうやら、会議は中止になったようだ。 Xem ra cuộc họp đã bị hủy. |
| ~ということだ | Nghe thấy nói là~ | 事務所の話では、明日の見学会は中止になるということです。 Theo văn phòng, buổi tham quan ngày mai sẽ bị hủy. |
| ~というものだ | Đúng là, có thể gọi là theo đánh giá. | 困っている人を助ける。それが思いやりというものです。 Giúp người đang khó khăn, đó mới là sự quan tâm. |
| ~ても(V/A/N) | Ngay cả khi, thậm chí, có thể~ | 雨が降っても、試合をします。 Dù trời mưa, chúng tôi vẫn thi đấu. |
Ý kiến đóng góp (0)