~は抜きにして
wa nuki ni shite
Hãy bỏ…ra, hãy thôi…
Cấu trúc 接続
N+は抜きにして/を抜きにして/抜きで、文。
Giải thích 説明
Tạm gác một yếu tố, chủ đề hoặc nghi thức sang bên để tập trung vào việc khác. Thường gặp 冗談は抜きにして, không đùa nữa. Không đồng nghĩa với việc xóa hẳn hay phủ nhận giá trị của yếu tố đó.
Ví dụ 例文
-
冗談は抜きにして、これからの計画を話しましょう。
Không đùa nữa, hãy nói về kế hoạch sắp tới.
-
細かい説明は抜きにして、まず実物を見てください。
Tạm gác giải thích chi tiết, trước tiên hãy xem đồ thật.
-
仕事の話は抜きにして、今日は楽しみましょう。
Hôm nay tạm gác chuyện công việc để vui chơi nhé.
-
形式的なあいさつは抜きにして、すぐ会議を始めます。
Bỏ qua phần chào hỏi nghi thức, chúng ta bắt đầu họp ngay.
-
先入観を抜きにして、相手の話を聞きたいです。
Tôi muốn lắng nghe đối phương mà không mang định kiến.
Phân biệt mẫu dễ nhầm 比較
はともかく và は抜きにして tạm gác một yếu tố sang bên. もっとも bổ sung điều giới hạn cho ý trước, không phải phó từ 最も nghĩa là nhất. はもとより và さらに thường mở rộng thêm thông tin thay vì gác lại.
| Mẫu | Ý nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| ~は抜きにして | Hãy bỏ…ra, hãy thôi… | 冗談は抜きにして、これからの計画を話しましょう。 Không đùa nữa, hãy nói về kế hoạch sắp tới. |
| ~さらに | Thêm nữa, hơn nữa... | 会議の前に、さらに一時間準備した。 Trước cuộc họp, tôi chuẩn bị thêm một giờ nữa. |
| ~にかかわらず | Bất chấp~, không liên quan~ | 年齢にかかわらず、誰でも参加できます。 Bất kể tuổi tác, ai cũng có thể tham gia. |
| ~はともかく | Tạm gác một vấn đề sang bên. | 会議の結果はともかく、よい経験になった。 Tạm chưa bàn kết quả cuộc họp, đó là một trải nghiệm tốt. |
| ~はもとより | Không chỉ điều hiển nhiên mà còn. | 会議には、学生はもとより、教員も参加する。 Không chỉ sinh viên mà cả giảng viên cũng tham gia cuộc họp. |
Ý kiến đóng góp (0)