~うちに
uchi ni
Trong lúc~
Cấu trúc 接続
V辞書形/Vている/Vない+うちに。い形容詞+うちに/な形容詞+な+うちに/Nの+うちに。
Giải thích 説明
Một cách dùng là tận dụng khi trạng thái còn tiếp diễn để làm việc khác. Cách dùng khác là trong quá trình làm gì đó, một thay đổi tự nhiên xảy ra. Phân biệt hành động chủ ý ở vế sau với thay đổi không chủ ý để hiểu đúng câu.
Ví dụ 例文
-
若いうちに、いろいろな国を見てみたいです。
Tôi muốn đến thăm nhiều nước khi còn trẻ.
-
温かいうちに、この料理を食べてください。
Hãy ăn món này khi còn nóng.
-
日本で暮らしているうちに、納豆が好きになりました。
Trong thời gian sống ở Nhật, tôi dần thích natto.
-
本を読んでいるうちに、眠くなりました。
Trong lúc đọc sách, tôi thấy buồn ngủ.
-
休みのうちに、部屋を片付けておきます。
Tôi sẽ tranh thủ dọn phòng trong kỳ nghỉ.
Phân biệt mẫu dễ nhầm 比較
いつのまにか nhấn mạnh sự thay đổi mà người nói không nhận ra lúc xảy ra. つつある nói quá trình đang biến đổi, うちに nói thay đổi trong một khoảng thời gian. つい là vô tình thực hiện hành động, còn たとたんに nhấn mạnh ngay một khoảnh khắc.
| Mẫu | Ý nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| ~うちに | Trong lúc~ | 若いうちに、いろいろな国を見てみたいです。 Tôi muốn đến thăm nhiều nước khi còn trẻ. |
| 〜てはじめて | chỉ sau khi A thì mới B, sau khi A…rồi thì mới B…(「A」してはじめて「B」chỉ từ sau khi A thì mới hiểu, nhận ra B) | 社会人になってはじめて学生の気楽さに気付いた。 chỉ từ khi đi làm mới nhận ra được sự an nhàn của thời học sinh |
| ~まま | Cứ để nguyên, vẫn giữ nguyên tình trạng | 窓を開けたまま出かけてしまいました。 Tôi đã ra ngoài mà để cửa sổ mở nguyên. |
| ~たものだ | Đã từng thường làm trong quá khứ. | 子どものころ、よくこの川で泳いだものだ。 Hồi nhỏ tôi thường bơi ở con sông này. |
| ~たて | Vừa mới… nghĩa giống với たばかり, nhưng bị hạn chế chỉ sử dụng được với một số động từ nhất định. Không sử dụng với các động từ có nghĩa không tích cực vị dụ như 壊す ... × 壊した... | できたてのたこ焼きは、とっても熱いので、火傷をしないようにしてくださいね。 vì cái món takoyaki vừa làm xong rất là nóng, nên cẩn thận không bị bỏng nhé |
Ý kiến đóng góp (0)