Tiếng Việt

vi

English

en

sign up

Đăng ký

sign in

Đăng nhập

Đề Thi Tiếng Nhật

~うちに

uchi ni

Trong lúc~

N3JLPT

Cấu trúc 接続

V辞書形/Vている/Vない+うちに。い形容詞+うちに/な形容詞+な+うちに/Nの+うちに。

Giải thích 説明

Một cách dùng là tận dụng khi trạng thái còn tiếp diễn để làm việc khác. Cách dùng khác là trong quá trình làm gì đó, một thay đổi tự nhiên xảy ra. Phân biệt hành động chủ ý ở vế sau với thay đổi không chủ ý để hiểu đúng câu.

Ví dụ 例文

  1. 若わかいうちに、いろいろな国くにを見みてみたいです。

    Tôi muốn đến thăm nhiều nước khi còn trẻ.

  2. 温あたたかいうちに、この料理りょうりを食たべてください。

    Hãy ăn món này khi còn nóng.

  3. 日本にっぽんで暮くらしているうちに、納豆なっとうが好すきになりました。

    Trong thời gian sống ở Nhật, tôi dần thích natto.

  4. 本ほんを読よんでいるうちに、眠ねむくなりました。

    Trong lúc đọc sách, tôi thấy buồn ngủ.

  5. 休やすみのうちに、部屋へやを片付かたづけておきます。

    Tôi sẽ tranh thủ dọn phòng trong kỳ nghỉ.

Phân biệt mẫu dễ nhầm 比較

いつのまにか nhấn mạnh sự thay đổi mà người nói không nhận ra lúc xảy ra. つつある nói quá trình đang biến đổi, うちに nói thay đổi trong một khoảng thời gian. つい là vô tình thực hiện hành động, còn たとたんに nhấn mạnh ngay một khoảnh khắc.

MẫuÝ nghĩaVí dụ
~うちにTrong lúc~若わかいうちに、いろいろな国くにを見みてみたいです。
Tôi muốn đến thăm nhiều nước khi còn trẻ.
〜てはじめてchỉ sau khi A thì mới B, sau khi A…rồi thì mới B…(「A」してはじめて「B」chỉ từ sau khi A thì mới hiểu, nhận ra B)社会人しゃかいじんになってはじめて学生がくせいの気楽きらくさに気付きづいた。
chỉ từ khi đi làm mới nhận ra được sự an nhàn của thời học sinh
~ままCứ để nguyên, vẫn giữ nguyên tình trạng窓まどを開あけたまま出でかけてしまいました。
Tôi đã ra ngoài mà để cửa sổ mở nguyên.
~たものだĐã từng thường làm trong quá khứ.子こどものころ、よくこの川かわで泳およいだものだ。
Hồi nhỏ tôi thường bơi ở con sông này.
~たてVừa mới… nghĩa giống với たばかり, nhưng bị hạn chế chỉ sử dụng được với một số động từ nhất định. Không sử dụng với các động từ có nghĩa không tích cực vị dụ như 壊す ... × 壊した...できたてのたこ焼やきは、とっても熱あついので、火傷やけどをしないようにしてくださいね。
vì cái món takoyaki vừa làm xong rất là nóng, nên cẩn thận không bị bỏng nhé

Ý kiến đóng góp (0)