Tiếng Việt

vi

English

en

sign up

Đăng ký

sign in

Đăng nhập

Đề Thi Tiếng Nhật

~たて

tate

Vừa mới… nghĩa giống với たばかり, nhưng bị hạn chế chỉ sử dụng được với một số động từ nhất định. Không sử dụng với các động từ có nghĩa không tích cực vị dụ như 壊す ... × 壊した...

N3JLPT

Ý nghĩa 意味

Vừa mới…
nghĩa giống với たばかり, nhưng bị hạn chế chỉ sử dụng được với một số động từ nhất định.

Không sử dụng với các động từ có nghĩa không tích cực vị dụ như 壊す ...
× 壊したてのビル
〇 壊したばかりのビル

Cấu trúc 接続

đông từ ます形 bỏ ます+たて
Chi tiết cấu trúc

đông từ ます形 bỏ ます + たて

Ví dụ 例文

  1. できたてのたこ焼やきは、とっても熱あついので、火傷やけどをしないようにしてくださいね。

    vì cái món takoyaki vừa làm xong rất là nóng, nên cẩn thận không bị bỏng nhé

  2. この雑誌ざっしには、付つき合あいたてのカップルへのアドバイスがたくさんのっている。

    cái tạp chí này đăng rất nhiều lời khuyên cho các cặp đôi mới hẹn hò

  3. 牧場ぼくじょうではしぼりたてのミルクを飲のむことができる。

    ban có thể uống sữa vừa mới vắt ra tại trang trại bò sữa

Phân biệt mẫu dễ nhầm 比較

たびに nói kết quả lặp lại mỗi lần một dịp xảy ra. たとたんに nhấn mạnh khoảnh khắc ngay sau hành động; てはじめて nói chỉ sau trải nghiệm mới nhận ra điều gì. たて chỉ sự vừa mới hoàn tất, còn たものだ hồi tưởng thói quen trong quá khứ.

MẫuÝ nghĩaVí dụ
~たてVừa mới… nghĩa giống với たばかり, nhưng bị hạn chế chỉ sử dụng được với một số động từ nhất định. Không sử dụng với các động từ có nghĩa không tích cực vị dụ như 壊す ... × 壊した...できたてのたこ焼やきは、とっても熱あついので、火傷やけどをしないようにしてくださいね。
vì cái món takoyaki vừa làm xong rất là nóng, nên cẩn thận không bị bỏng nhé
〜てはじめてchỉ sau khi A thì mới B, sau khi A…rồi thì mới B…(「A」してはじめて「B」chỉ từ sau khi A thì mới hiểu, nhận ra B)社会人しゃかいじんになってはじめて学生がくせいの気楽きらくさに気付きづいた。
chỉ từ khi đi làm mới nhận ra được sự an nhàn của thời học sinh
~たものだĐã từng thường làm trong quá khứ.子こどものころ、よくこの川かわで泳およいだものだ。
Hồi nhỏ tôi thường bơi ở con sông này.
~たび(に)Mỗi khi, mỗi dịp, mỗi lần~この歌うたを聞きくたびに、学生時代がくせいじだいを思おもい出だします。
Mỗi lần nghe bài hát này, tôi lại nhớ thời đi học.
~うちにTrong lúc~若わかいうちに、いろいろな国くにを見みてみたいです。
Tôi muốn đến thăm nhiều nước khi còn trẻ.

Ý kiến đóng góp (0)