~たて
tate
Vừa mới… nghĩa giống với たばかり, nhưng bị hạn chế chỉ sử dụng được với một số động từ nhất định. Không sử dụng với các động từ có nghĩa không tích cực vị dụ như 壊す ... × 壊した...
Ý nghĩa 意味
Vừa mới…
nghĩa giống với たばかり, nhưng bị hạn chế chỉ sử dụng được với một số động từ nhất định.
Không sử dụng với các động từ có nghĩa không tích cực vị dụ như 壊す ...
× 壊したてのビル
〇 壊したばかりのビル
Cấu trúc 接続
Chi tiết cấu trúc
đông từ ます形 bỏ ます + たて
Ví dụ 例文
-
できたてのたこ焼きは、とっても熱いので、火傷をしないようにしてくださいね。
vì cái món takoyaki vừa làm xong rất là nóng, nên cẩn thận không bị bỏng nhé
-
この雑誌には、付き合いたてのカップルへのアドバイスがたくさんのっている。
cái tạp chí này đăng rất nhiều lời khuyên cho các cặp đôi mới hẹn hò
-
牧場ではしぼりたてのミルクを飲むことができる。
ban có thể uống sữa vừa mới vắt ra tại trang trại bò sữa
Phân biệt mẫu dễ nhầm 比較
たびに nói kết quả lặp lại mỗi lần một dịp xảy ra. たとたんに nhấn mạnh khoảnh khắc ngay sau hành động; てはじめて nói chỉ sau trải nghiệm mới nhận ra điều gì. たて chỉ sự vừa mới hoàn tất, còn たものだ hồi tưởng thói quen trong quá khứ.
| Mẫu | Ý nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| ~たて | Vừa mới… nghĩa giống với たばかり, nhưng bị hạn chế chỉ sử dụng được với một số động từ nhất định. Không sử dụng với các động từ có nghĩa không tích cực vị dụ như 壊す ... × 壊した... | できたてのたこ焼きは、とっても熱いので、火傷をしないようにしてくださいね。 vì cái món takoyaki vừa làm xong rất là nóng, nên cẩn thận không bị bỏng nhé |
| 〜てはじめて | chỉ sau khi A thì mới B, sau khi A…rồi thì mới B…(「A」してはじめて「B」chỉ từ sau khi A thì mới hiểu, nhận ra B) | 社会人になってはじめて学生の気楽さに気付いた。 chỉ từ khi đi làm mới nhận ra được sự an nhàn của thời học sinh |
| ~たものだ | Đã từng thường làm trong quá khứ. | 子どものころ、よくこの川で泳いだものだ。 Hồi nhỏ tôi thường bơi ở con sông này. |
| ~たび(に) | Mỗi khi, mỗi dịp, mỗi lần~ | この歌を聞くたびに、学生時代を思い出します。 Mỗi lần nghe bài hát này, tôi lại nhớ thời đi học. |
| ~うちに | Trong lúc~ | 若いうちに、いろいろな国を見てみたいです。 Tôi muốn đến thăm nhiều nước khi còn trẻ. |
Ý kiến đóng góp (0)