~たものだ
ta mono da
Đã từng thường làm trong quá khứ.
N3JLPT
Cấu trúc 接続
V辞書形+ために
Chi tiết cấu trúc
V辞書形 + ために
Ví dụ 例文
-
子どものころ、よくこの川で泳いだものだ。
Hồi nhỏ tôi thường bơi ở con sông này.
-
学生時代は、友達と朝まで語り合ったものだ。
Thời sinh viên, tôi thường trò chuyện với bạn đến sáng.
-
昔は毎朝、父と公園を散歩したものだ。
Ngày xưa, sáng nào tôi cũng thường đi dạo trong công viên cùng bố.
-
この店には、仕事の帰りによく来たものだ。
Ngày trước tôi thường ghé quán này trên đường đi làm về.
-
若いころは、時間を忘れて本を読んだものだ。
Hồi trẻ tôi thường đọc sách đến quên cả thời gian.
Phân biệt mẫu dễ nhầm 比較
たびに nói kết quả lặp lại mỗi lần một dịp xảy ra. たとたんに nhấn mạnh khoảnh khắc ngay sau hành động; てはじめて nói chỉ sau trải nghiệm mới nhận ra điều gì. たて chỉ sự vừa mới hoàn tất, còn たものだ hồi tưởng thói quen trong quá khứ.
| Mẫu | Ý nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| ~たものだ | Đã từng thường làm trong quá khứ. | 子どものころ、よくこの川で泳いだものだ。 Hồi nhỏ tôi thường bơi ở con sông này. |
| 〜てはじめて | chỉ sau khi A thì mới B, sau khi A…rồi thì mới B…(「A」してはじめて「B」chỉ từ sau khi A thì mới hiểu, nhận ra B) | 社会人になってはじめて学生の気楽さに気付いた。 chỉ từ khi đi làm mới nhận ra được sự an nhàn của thời học sinh |
| ~たて | Vừa mới… nghĩa giống với たばかり, nhưng bị hạn chế chỉ sử dụng được với một số động từ nhất định. Không sử dụng với các động từ có nghĩa không tích cực vị dụ như 壊す ... × 壊した... | できたてのたこ焼きは、とっても熱いので、火傷をしないようにしてくださいね。 vì cái món takoyaki vừa làm xong rất là nóng, nên cẩn thận không bị bỏng nhé |
| ~たび(に) | Mỗi khi, mỗi dịp, mỗi lần~ | この歌を聞くたびに、学生時代を思い出します。 Mỗi lần nghe bài hát này, tôi lại nhớ thời đi học. |
| ~うちに | Trong lúc~ | 若いうちに、いろいろな国を見てみたいです。 Tôi muốn đến thăm nhiều nước khi còn trẻ. |
Ý kiến đóng góp (0)