Tiếng Việt

vi

English

en

sign up

Đăng ký

sign in

Đăng nhập

Đề Thi Tiếng Nhật

~たものだ

ta mono da

Đã từng thường làm trong quá khứ.

N3JLPT

Cấu trúc 接続

V辞書形+ために
Chi tiết cấu trúc

 

V辞書形 + ために

 

Ví dụ 例文

  1. 子こどものころ、よくこの川かわで泳およいだものだ。

    Hồi nhỏ tôi thường bơi ở con sông này.

  2. 学生時代がくせいじだいは、友達ともだちと朝あさまで語かたり合あったものだ。

    Thời sinh viên, tôi thường trò chuyện với bạn đến sáng.

  3. 昔むかしは毎朝まいあさ、父ちちと公園こうえんを散歩さんぽしたものだ。

    Ngày xưa, sáng nào tôi cũng thường đi dạo trong công viên cùng bố.

  4. この店みせには、仕事しごとの帰かえりによく来きたものだ。

    Ngày trước tôi thường ghé quán này trên đường đi làm về.

  5. 若わかいころは、時間じかんを忘わすれて本ほんを読よんだものだ。

    Hồi trẻ tôi thường đọc sách đến quên cả thời gian.

Phân biệt mẫu dễ nhầm 比較

たびに nói kết quả lặp lại mỗi lần một dịp xảy ra. たとたんに nhấn mạnh khoảnh khắc ngay sau hành động; てはじめて nói chỉ sau trải nghiệm mới nhận ra điều gì. たて chỉ sự vừa mới hoàn tất, còn たものだ hồi tưởng thói quen trong quá khứ.

MẫuÝ nghĩaVí dụ
~たものだĐã từng thường làm trong quá khứ.子こどものころ、よくこの川かわで泳およいだものだ。
Hồi nhỏ tôi thường bơi ở con sông này.
〜てはじめてchỉ sau khi A thì mới B, sau khi A…rồi thì mới B…(「A」してはじめて「B」chỉ từ sau khi A thì mới hiểu, nhận ra B)社会人しゃかいじんになってはじめて学生がくせいの気楽きらくさに気付きづいた。
chỉ từ khi đi làm mới nhận ra được sự an nhàn của thời học sinh
~たてVừa mới… nghĩa giống với たばかり, nhưng bị hạn chế chỉ sử dụng được với một số động từ nhất định. Không sử dụng với các động từ có nghĩa không tích cực vị dụ như 壊す ... × 壊した...できたてのたこ焼やきは、とっても熱あついので、火傷やけどをしないようにしてくださいね。
vì cái món takoyaki vừa làm xong rất là nóng, nên cẩn thận không bị bỏng nhé
~たび(に)Mỗi khi, mỗi dịp, mỗi lần~この歌うたを聞きくたびに、学生時代がくせいじだいを思おもい出だします。
Mỗi lần nghe bài hát này, tôi lại nhớ thời đi học.
~うちにTrong lúc~若わかいうちに、いろいろな国くにを見みてみたいです。
Tôi muốn đến thăm nhiều nước khi còn trẻ.

Ý kiến đóng góp (0)