〜てはじめて
te hajimete
chỉ sau khi A thì mới B, sau khi A…rồi thì mới B…(「A」してはじめて「B」chỉ từ sau khi A thì mới hiểu, nhận ra B)
Cấu trúc 接続
Chi tiết cấu trúc
động từ thể て + はじめて,
「A」してはじめて「B」 thông qua việc A mà hiểu, nhận ra được việc B
Ví dụ 例文
-
社会人になってはじめて学生の気楽さに気付いた。
chỉ từ khi đi làm mới nhận ra được sự an nhàn của thời học sinh
-
実際の物を見てはじめて、それが実在することを知った。
chỉ từ sau khi nhìn thấy vật thực tế thì mới biết đến sựu tồn tại của vật đó
-
1人暮らしをしてはじめてどれくらい親に甘えていたかを知った。
từ khí sống một mình, đã biết được bản thân làm nũng cha mẹ như thế nào
-
海外に行ってはじめて、自分の世界のせまさを知った。
kể từ khi lần đầu ra nước ngoài, mới hiểu được sự hạn hẹp về sự hiểu biết của bản thân
-
彼にふられてはじめて自分自身のわがままさに気付いた。
kể từ khi bị anh ấy đá, mới nhận ra sự cứng ương ngạnh của bản thân
Phân biệt mẫu dễ nhầm 比較
たびに nói kết quả lặp lại mỗi lần một dịp xảy ra. たとたんに nhấn mạnh khoảnh khắc ngay sau hành động; てはじめて nói chỉ sau trải nghiệm mới nhận ra điều gì. たて chỉ sự vừa mới hoàn tất, còn たものだ hồi tưởng thói quen trong quá khứ.
| Mẫu | Ý nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| 〜てはじめて | chỉ sau khi A thì mới B, sau khi A…rồi thì mới B…(「A」してはじめて「B」chỉ từ sau khi A thì mới hiểu, nhận ra B) | 社会人になってはじめて学生の気楽さに気付いた。 chỉ từ khi đi làm mới nhận ra được sự an nhàn của thời học sinh |
| ~たものだ | Đã từng thường làm trong quá khứ. | 子どものころ、よくこの川で泳いだものだ。 Hồi nhỏ tôi thường bơi ở con sông này. |
| ~たて | Vừa mới… nghĩa giống với たばかり, nhưng bị hạn chế chỉ sử dụng được với một số động từ nhất định. Không sử dụng với các động từ có nghĩa không tích cực vị dụ như 壊す ... × 壊した... | できたてのたこ焼きは、とっても熱いので、火傷をしないようにしてくださいね。 vì cái món takoyaki vừa làm xong rất là nóng, nên cẩn thận không bị bỏng nhé |
| ~たび(に) | Mỗi khi, mỗi dịp, mỗi lần~ | この歌を聞くたびに、学生時代を思い出します。 Mỗi lần nghe bài hát này, tôi lại nhớ thời đi học. |
| ~うちに | Trong lúc~ | 若いうちに、いろいろな国を見てみたいです。 Tôi muốn đến thăm nhiều nước khi còn trẻ. |
Ý kiến đóng góp (0)