~たとたん(に)
ta totan ni
Ngay sau đó …
Cấu trúc 接続
Vた形+とたん(に)、予想外の出来事。
Giải thích 説明
Một sự việc xảy ra ngay khi hành động ở vế trước vừa hoàn thành, thường bất ngờ hoặc ngoài ý muốn. Vế sau thường không dùng để nêu ý định, mệnh lệnh hay lời đề nghị của người nói. とたん không có nghĩa đơn thuần là ‘một lúc sau’.
Ví dụ 例文
-
窓を開けたとたん、強い風が入ってきました。
Vừa mở cửa sổ thì gió mạnh ùa vào.
-
席に座ったとたん、名前を呼ばれました。
Tôi vừa ngồi xuống thì được gọi tên.
-
家を出たとたんに、雨が降り始めました。
Vừa ra khỏi nhà thì trời bắt đầu mưa.
-
電気を消したとたん、猫が走り出しました。
Vừa tắt đèn thì con mèo chạy vụt đi.
-
優勝が決まったとたんに、涙が出ました。
Ngay khi biết mình vô địch, nước mắt tôi trào ra.
Phân biệt mẫu dễ nhầm 比較
いつのまにか nhấn mạnh sự thay đổi mà người nói không nhận ra lúc xảy ra. つつある nói quá trình đang biến đổi, うちに nói thay đổi trong một khoảng thời gian. つい là vô tình thực hiện hành động, còn たとたんに nhấn mạnh ngay một khoảnh khắc.
| Mẫu | Ý nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| ~たとたん(に) | Ngay sau đó … | 窓を開けたとたん、強い風が入ってきました。 Vừa mở cửa sổ thì gió mạnh ùa vào. |
| 〜てはじめて | chỉ sau khi A thì mới B, sau khi A…rồi thì mới B…(「A」してはじめて「B」chỉ từ sau khi A thì mới hiểu, nhận ra B) | 社会人になってはじめて学生の気楽さに気付いた。 chỉ từ khi đi làm mới nhận ra được sự an nhàn của thời học sinh |
| ~たものだ | Đã từng thường làm trong quá khứ. | 子どものころ、よくこの川で泳いだものだ。 Hồi nhỏ tôi thường bơi ở con sông này. |
| ~たて | Vừa mới… nghĩa giống với たばかり, nhưng bị hạn chế chỉ sử dụng được với một số động từ nhất định. Không sử dụng với các động từ có nghĩa không tích cực vị dụ như 壊す ... × 壊した... | できたてのたこ焼きは、とっても熱いので、火傷をしないようにしてくださいね。 vì cái món takoyaki vừa làm xong rất là nóng, nên cẩn thận không bị bỏng nhé |
| ~つい | Lỡ , bất cẩn hay không suy nghĩ khi làm gì đó … có ý nghĩa hối hận khi lỡ làm một việc gì không được làm. | 彼と話すのは楽しいので、つい長電話をしてしまう。今日も気づいたら2時間も話していた。 Vì nói chuyện với anh ấy rất vui, tôi đã bất cẩn điện thoại thật lâu. Hôm nay cũng vậy ,khi tôi nhận ra thì đã nói chuyện điện thoại trong hai giờ. |
Ý kiến đóng góp (0)