~時
toki
Khi~ sometimes; occasionally
N5JLPT
Ví dụ 例文
-
暇なとき、本を読みます。
Khi rảnh tôi đọc sách.
-
日本へ行くとき、パスポートが必要です。
Khi đi Nhật cần có hộ chiếu.
-
道が分からないとき、駅員に聞きます。
Khi không biết đường, tôi hỏi nhân viên nhà ga.
-
子どものとき、よくこの公園で遊びました。
Hồi còn nhỏ, tôi thường chơi ở công viên này.
-
寂しいとき、家族に電話します。
Khi buồn vì cô đơn, tôi gọi điện cho gia đình.
Phân biệt mẫu dễ nhầm 比較
たところ có thể đặt thời điểm vừa làm xong; ところに/へ nói một sự việc đến đúng lúc. たばかり tùy cảm nhận gần đây, còn たて thường là trạng thái mới hoàn tất. 前に、てから、後で và 時 tổ chức quan hệ thời gian theo những cách khác nhau.
| Mẫu | Ý nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| ~時 | Khi~ sometimes; occasionally | 暇なとき、本を読みます。 Khi rảnh tôi đọc sách. |
| ~たて | Vừa mới… nghĩa giống với たばかり, nhưng bị hạn chế chỉ sử dụng được với một số động từ nhất định. Không sử dụng với các động từ có nghĩa không tích cực vị dụ như 壊す ... × 壊した... | できたてのたこ焼きは、とっても熱いので、火傷をしないようにしてくださいね。 vì cái món takoyaki vừa làm xong rất là nóng, nên cẩn thận không bị bỏng nhé |
| ~たところ | Sau khi ~, Mặc dù~ | 店に電話したところ、今日は休みだと言われました。 Tôi gọi cho cửa hàng thì được báo hôm nay nghỉ. |
| ~ところに/ところへ | Trong lúc… | 出かけようとしているところに、電話がかかってきました。 Đúng lúc tôi đang định ra ngoài thì có điện thoại. |
| 〜たばかり | Vừa mới (làm gì) | 動物園では、生まれたばかりのトラの赤ちゃんに見えます。 Ở sở thú có thể nhìn thấy hổ con vừa mới sinh. |
Ý kiến đóng góp (0)