~たところ
Sau khi ~, Mặc dù~
N4JLPT
Ví dụ 例文
-
店に電話したところ、今日は休みだと言われました。
Tôi gọi cho cửa hàng thì được báo hôm nay nghỉ.
-
先生に聞いたところ、試験は来週だと分かりました。
Tôi hỏi giáo viên thì biết kỳ thi vào tuần sau.
-
窓を開けたところ、涼しい風が入ってきました。
Khi mở cửa sổ, tôi thấy một làn gió mát thổi vào.
-
今、宿題が終わったところです。
Bây giờ tôi vừa mới làm xong bài tập.
-
駅に着いたところで、友達から電話がありました。
Ngay khi vừa đến ga, tôi nhận được điện thoại của bạn.
Phân biệt mẫu dễ nhầm 比較
たところ có thể đặt thời điểm vừa làm xong; ところに/へ nói một sự việc đến đúng lúc. たばかり tùy cảm nhận gần đây, còn たて thường là trạng thái mới hoàn tất. 前に、てから、後で và 時 tổ chức quan hệ thời gian theo những cách khác nhau.
| Mẫu | Ý nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| ~たところ | Sau khi ~, Mặc dù~ | 店に電話したところ、今日は休みだと言われました。 Tôi gọi cho cửa hàng thì được báo hôm nay nghỉ. |
| ~たて | Vừa mới… nghĩa giống với たばかり, nhưng bị hạn chế chỉ sử dụng được với một số động từ nhất định. Không sử dụng với các động từ có nghĩa không tích cực vị dụ như 壊す ... × 壊した... | できたてのたこ焼きは、とっても熱いので、火傷をしないようにしてくださいね。 vì cái món takoyaki vừa làm xong rất là nóng, nên cẩn thận không bị bỏng nhé |
| ~ところに/ところへ | Trong lúc… | 出かけようとしているところに、電話がかかってきました。 Đúng lúc tôi đang định ra ngoài thì có điện thoại. |
| 〜たばかり | Vừa mới (làm gì) | 動物園では、生まれたばかりのトラの赤ちゃんに見えます。 Ở sở thú có thể nhìn thấy hổ con vừa mới sinh. |
| ~まえに | Trước khi~ before / 之前 | 寝るまえに、歯みがきを忘れないでね。 Đừng quên đánh răng trước khi ngủ nhé. |
Ý kiến đóng góp (0)