Tiếng Việt

vi

English

en

sign up

Đăng ký

sign in

Đăng nhập

Đề Thi Tiếng Nhật

~あとで、

atode

Sau khi~

N5JLPT

Cấu trúc 接続

N+の+あとで

Vた+あとで

Ví dụ 例文

  1. 授業じゅぎょうのあとで、先生せんせいに質問しつもんをします。

    Sau giờ học, tôi sẽ hỏi giáo viên.

  2. 学校がっこうのあとで、買かい物ものをします。

    Sau khi tan học, tôi sẽ đi mua sắm.

  3. 宿題しゅくだいのあとで、友ともだちと遊あそびに行いきます。

    Sau khi làm bài tập, tôi sẽ đi chơi với bạn.

  4. 仕事しごとのあとで、飲のみ会かいがあります。

    Sau giờ làm có một buổi nhậu.

  5. 『謎解なぞときはディナーのあとで』という本ほんが話題わだいになりました。

    Cuốn sách mang tên The After-Dinner Mysteries đã trở thành đề tài được bàn tán.

Phân biệt mẫu dễ nhầm 比較

たところ có thể đặt thời điểm vừa làm xong; ところに/へ nói một sự việc đến đúng lúc. たばかり tùy cảm nhận gần đây, còn たて thường là trạng thái mới hoàn tất. 前に、てから、後で và 時 tổ chức quan hệ thời gian theo những cách khác nhau.

MẫuÝ nghĩaVí dụ
~あとで、Sau khi~授業じゅぎょうのあとで、先生せんせいに質問しつもんをします。
Sau giờ học, tôi sẽ hỏi giáo viên.
~たてVừa mới… nghĩa giống với たばかり, nhưng bị hạn chế chỉ sử dụng được với một số động từ nhất định. Không sử dụng với các động từ có nghĩa không tích cực vị dụ như 壊す ... × 壊した...できたてのたこ焼やきは、とっても熱あついので、火傷やけどをしないようにしてくださいね。
vì cái món takoyaki vừa làm xong rất là nóng, nên cẩn thận không bị bỏng nhé
~たところSau khi ~, Mặc dù~店みせに電話でんわしたところ、今日きょうは休やすみだと言いわれました。
Tôi gọi cho cửa hàng thì được báo hôm nay nghỉ.
~ところに/ところへTrong lúc…出でかけようとしているところに、電話でんわがかかってきました。
Đúng lúc tôi đang định ra ngoài thì có điện thoại.
〜たばかりVừa mới (làm gì)動物園どうぶつえんでは、生うまれたばかりのトラの赤あかちゃんに見みえます。
Ở sở thú có thể nhìn thấy hổ con vừa mới sinh.

Ý kiến đóng góp (0)