~あとで、
atode
Sau khi~
N5JLPT
Cấu trúc 接続
N+の+あとで
Vた+あとで
Ví dụ 例文
-
授業のあとで、先生に質問をします。
Sau giờ học, tôi sẽ hỏi giáo viên.
-
学校のあとで、買い物をします。
Sau khi tan học, tôi sẽ đi mua sắm.
-
宿題のあとで、友だちと遊びに行きます。
Sau khi làm bài tập, tôi sẽ đi chơi với bạn.
-
仕事のあとで、飲み会があります。
Sau giờ làm có một buổi nhậu.
-
『謎解きはディナーのあとで』という本が話題になりました。
Cuốn sách mang tên The After-Dinner Mysteries đã trở thành đề tài được bàn tán.
Phân biệt mẫu dễ nhầm 比較
たところ có thể đặt thời điểm vừa làm xong; ところに/へ nói một sự việc đến đúng lúc. たばかり tùy cảm nhận gần đây, còn たて thường là trạng thái mới hoàn tất. 前に、てから、後で và 時 tổ chức quan hệ thời gian theo những cách khác nhau.
| Mẫu | Ý nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| ~あとで、 | Sau khi~ | 授業のあとで、先生に質問をします。 Sau giờ học, tôi sẽ hỏi giáo viên. |
| ~たて | Vừa mới… nghĩa giống với たばかり, nhưng bị hạn chế chỉ sử dụng được với một số động từ nhất định. Không sử dụng với các động từ có nghĩa không tích cực vị dụ như 壊す ... × 壊した... | できたてのたこ焼きは、とっても熱いので、火傷をしないようにしてくださいね。 vì cái món takoyaki vừa làm xong rất là nóng, nên cẩn thận không bị bỏng nhé |
| ~たところ | Sau khi ~, Mặc dù~ | 店に電話したところ、今日は休みだと言われました。 Tôi gọi cho cửa hàng thì được báo hôm nay nghỉ. |
| ~ところに/ところへ | Trong lúc… | 出かけようとしているところに、電話がかかってきました。 Đúng lúc tôi đang định ra ngoài thì có điện thoại. |
| 〜たばかり | Vừa mới (làm gì) | 動物園では、生まれたばかりのトラの赤ちゃんに見えます。 Ở sở thú có thể nhìn thấy hổ con vừa mới sinh. |
Ý kiến đóng góp (0)