Tiếng Việt

vi

English

en

sign up

Đăng ký

sign in

Đăng nhập

Đề Thi Tiếng Nhật

なければならない、しなきゃならない

nakerebanaranai

Phải làm gì... Mang ý nghĩa phải làm do nghĩa vụ. trường hợp được hỏi bởi mẫu câu này「〜なければなりませんか」, nếu trả lời phủ định thì ta dùng mẫu câu「〜なくてもいいです」 tron...

N5JLPT

Ý nghĩa 意味

Phải làm gì...
Mang ý nghĩa phải làm do nghĩa vụ.
trường hợp được hỏi bởi mẫu câu này「〜なければなりませんか」, nếu trả lời phủ định thì ta dùng mẫu câu「〜なくてもいいです」

trong tiếng nhật 〜なきゃ=〜なければ có nghĩa là nếu không (nhưng trong văn nói đôi khi lại mang nghĩa là phải, phải làm gì vì cách nói tăt đã bỏ ならない )

Cấu trúc 接続

V(ナイ形)ない+ければならない
Chi tiết cấu trúc

V(ナイ形)ない + ければならない

Ví dụ 例文

  1. もうすぐテストですから、勉強べんきょうしなければなりません。

    Tôi phải học bài, Vì sắp thi rồi

  2. 今日きょうの5時じまでにレポートを出ださなければなりません。

    Tôi phải nộp báo cáo trước 5 giờ hôm nay

  3. 先生せんせい、明日あすまでにこの課かの漢字かんじを全部ぜんぶ覚おぼえなければなりませんか。

    Thưa thầy, cho đến ngày mai em có phải học hết chữ Hán trong bài này không

  4. 日本にっぽんでは家いえに入はいる時とき、靴くつを脱ぬがなければなりません。

    Ở nhật, phải cởi giày ra khi vào nhà.

  5. 車くるまに乗のる時ときはシートベルトをしなければなりません。

    phải thắt dây an toàn khi lên xe ô tô

  6. 明日あすの会議かいぎでは私わたくしが発表はっぴょうしなければなりません。

    Tôi phải phát biểu ở cuộc họp ngày mai.

Phân biệt mẫu dễ nhầm 比較

ほうがいい khuyên lựa chọn tốt hơn. なくてもいい và ことはない bỏ yêu cầu phải làm, không phải cấm. なければならない、ないといけない và なくちゃいけない nêu nghĩa vụ với mức trang trọng khác nhau.

MẫuÝ nghĩaVí dụ
なければならない、しなきゃならないPhải làm gì... Mang ý nghĩa phải làm do nghĩa vụ. trường hợp được hỏi bởi mẫu câu này「〜なければなりませんか」, nếu trả lời phủ định thì ta dùng mẫu câu「〜なくてもいいです」 tron...もうすぐテストですから、勉強べんきょうしなければなりません。
Tôi phải học bài, Vì sắp thi rồi
~たほうがいい/ないほうがいいNên~ thì tốt hơn, Không nên~ Dùng đề khuyên hoặc khuyến nghị một ai đó. Nếu không làm như vậy thì có khả năng sẽ xảy ra nhưng việc không tốt.毎日まいにち、少すこしずつ単語たんごを覚おぼえたほうがいいよ。
cậu nên học từ vựng mỗi ngày một chút.
~なくてもいいですKhông phải, không cần~cũng được.don’t have to do; no need to do Mẫu câu này biểu thị rằng một đối tượng nào đó không phải làm một việc gì đó今日きょうは授業じゅぎょうがないから、学校がっこうに行いかなくてもいいです。
Hôm nay không có giờ học nên không cần đến trường.
~なければなりませんPhải~must; have to do Mẫu câu này biểu thị rằng một đối tượng nào đó phải làm một việc gì đó mà không phụ thuộc vào ý muốn của đối tượng thực hiện hành động.薬くすりを飲のまなければなりません。
Tôi phải uống thuốc.
~ないといけないPhải~明日あすは早はやいので、もう寝ねないといけません。
Ngày mai phải dậy sớm nên giờ tôi phải ngủ.

Ý kiến đóng góp (0)